Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2111:1977 về Áo sơmi - Phân loại chất lượng cắt may bằng phương pháp cho điểm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2111:1977 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp đánh giá và phân loại chất lượng cắt may đối với sản phẩm áo sơ mi thông qua hệ thống cho điểm (trừ điểm lỗi). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân loại chất lượng cắt may bằng cách cho điểm đối với các loại áo sơ mi nam, sơ mi nữ và sơ mi trẻ em. Tiêu chuẩn áp dụng cho các cơ sở sản xuất, may mặc công nghiệp cũng như thủ công nhằm thống nhất chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra.
- Nguyên tắc phân loại (Điều 2): Chất lượng cắt may của áo sơ mi được xác định dựa trên việc phát hiện, phân loại các khuyết tật (lỗi) xuất hiện trên sản phẩm và tiến hành trừ điểm theo thang đo quy định. Tổng số điểm trừ sẽ là căn cứ quyết định hạng chất lượng cuối cùng của sản phẩm.
- Phân loại khuyết tật và thang điểm trừ (Điều 3)
- Phân nhóm lỗi: Các khuyết tật trong quá trình cắt may được chia thành các nhóm lỗi chính dựa trên mức độ ảnh hưởng đến thẩm mỹ và độ bền của áo sơ mi, bao gồm lỗi nặng, lỗi trung bình và lỗi nhẹ.
- Xác định điểm trừ cho từng loại lỗi: Mỗi loại khuyết tật cụ thể (như đường may lệch, nhăn nách, cổ áo không cân đối, lỗi cúc khuy, hoặc sai lệch kích thước so với thiết kế) sẽ bị áp một mức điểm trừ tương ứng. Lỗi càng nghiêm trọng ảnh hưởng đến phom dáng và độ bền thì điểm trừ càng cao.
- Nguyên tắc cộng dồn điểm lỗi: Tiêu chuẩn hướng dẫn cách tính tổng điểm trừ khi một sản phẩm mắc nhiều lỗi đồng thời tại các vị trí khác nhau hoặc cùng một vị trí trên áo sơ mi.
- Phương pháp xác định hạng chất lượng sản phẩm (Điều 4)
- Cách tính tổng điểm chất lượng: Chất lượng của áo sơ mi sau khi hoàn thiện được đánh giá bằng tổng số điểm còn lại sau khi đã khấu trừ đi điểm của tất cả các lỗi phát hiện được trong quá trình kiểm tra trực quan và đo đạc thực tế.
- Phân cấp hạng chất lượng: Dựa trên tổng số điểm đạt được, sản phẩm áo sơ mi sẽ được phân thành các hạng chất lượng cụ thể (ví dụ: Hạng 1, Hạng 2 hoặc không đạt tiêu chuẩn). Quy định này giúp doanh nghiệp phân loại sản phẩm chính xác trước khi đưa ra thị trường hoặc xuất khẩu.
- Yêu cầu đối với người kiểm tra: Việc đánh giá, cho điểm phải được thực hiện bởi bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) có chuyên môn, đảm bảo tính khách quan, đồng bộ và tuân thủ nghiêm ngặt các sai lệch cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
Lưu ý: Các thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại của tiêu chuẩn TCVN 2111:1977 chưa được cập nhật cụ thể trong văn bản gốc, người sử dụng cần đối chiếu thêm với các danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2111-77
ÁO SƠ MI - PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG CẮT MAY BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
Shirts
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại áo sơ mi.
1. PHÂN LOẠI
1.1. Tùy thuộc vào chất lượng cắt, may nên áo sơ mi được phân loại theo số điểm quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Loại | Số điểm quy định |
| Đặc biệt 1 2 3 | Lớn hơn hoặc bằng 96 Từ 90 đến nhỏ hơn 96 Từ 82 đến nhỏ hơn 90 Từ 72 đến nhỏ hơn 82 |
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Áo sơ mi sau khi may xong, các chi tiết cho điểm theo quy định trong bảng 2.
| Yêu cầu | Điểm quy định |
| 1. CỔ ÁO Lộn cổ phải đều, cân đối, sắc góc, vuông cạnh, êm canh, vải đủ mo, cạo hết lé, không bị lé ngược, (môi mè) Cổ tra hai bên phải đều, cân đối không bị vênh, vặn. Đầu cổ tới mép nẹp bám sát, ngậm vừa, không bị chỗ thiếu, chỗ thừa. Cổ bẻ Dựng ve trong may lộn, chỗ can may chặn Các loại cổ tra lộn, không tra cặp đều phải khớp, đúng kiểu quy định | 30 |
| 2. TAY Điểm quy định cho mỗi tay là 10, Tay tra êm canh, hai bên cân đối, măng sét tay lộn phải đều, đủ mo. Nơi tra măng sét khoảng xếp ly hay chun phải cách đều, cân đối và tra sát mép. Thép tay chặn đúng khoảng bấm, hai thép phải đều nhau. | 20 |
| 3. SƯỜN VÀ VAI ÁO Điểm quy định cho mỗi bên là 5 Vào vai phải êm (hai thân trước gia ly cho êm vai) may lộn hoặc may sát mí cầu vai, hai phía trong, ngoài, trên, d |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6054:1995 về Quần áo may mặc thông dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2108:1977 về Sản phẩm may mặc thông dụng - Tên gọi và giải thích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2110:1977 về Quần âu và áo sơmi - Phương pháp kiểm tra
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 195:1976 về Áo sơ mi nam - Cỡ số và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6054:1995 về Quần áo may mặc thông dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2108:1977 về Sản phẩm may mặc thông dụng - Tên gọi và giải thích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2110:1977 về Quần âu và áo sơmi - Phương pháp kiểm tra
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 195:1976 về Áo sơ mi nam - Cỡ số và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2111:1977 về Áo sơmi - Phân loại chất lượng cắt may bằng phương pháp cho điểm
- Số hiệu: TCVN2111:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
