Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814:1994 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1994) là văn bản pháp lý kỹ thuật nền tảng, thiết lập hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng. Việc thống nhất các khái niệm này giúp các tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan quản lý có một ngôn ngữ chung, tránh những hiểu lầm trong giao dịch thương mại, sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 5814:1994 tập trung định nghĩa các khái niệm cốt lõi nhất, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng. Dưới đây là phân tích chi tiết các thuật ngữ trọng tâm:
- Khái niệm về Chất lượng (Quality): Đây là thuật ngữ trung tâm, được định nghĩa là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn. Nhu cầu này có thể thay đổi theo thời gian và được cụ thể hóa bằng các thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn cụ thể.
- Chính sách chất lượng (Quality Policy): Là ý đồ và định hướng chung của một tổ chức về chất lượng, được lãnh đạo cao nhất chính thức công bố. Chính sách chất lượng phải phù hợp với chính sách chung của tổ chức và là cơ sở để thiết lập các mục tiêu chất lượng cụ thể cho từng giai đoạn.
- Quản lý chất lượng (Quality Management): Tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng.
- Hệ thống chất lượng (Quality System): Cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng. Hệ thống này phải được thiết lập một cách đồng bộ và vận hành liên tục để đảm bảo tính nhất quán của sản phẩm và dịch vụ đầu ra.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của các quy định đầu tiên
Các định nghĩa từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5814:1994 đóng vai trò kim chỉ nam cho việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN ISO 9000. Việc hiểu đúng và áp dụng chuẩn xác các thuật ngữ này giúp doanh nghiệp:
- Định hình rõ ràng mục tiêu phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chất lượng sản phẩm.
- Xây dựng hệ thống tài liệu, quy trình vận hành chuẩn hóa, giảm thiểu sai sót và lãng phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
- Tạo dựng niềm tin vững chắc đối với khách hàng và đối tác trong và ngoài nước nhờ sự minh bạch và chuyên nghiệp trong quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5814 : 1994
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG.THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Quality management and quality assurance. Terminology and Definitions
| Thuật ngữ | Định nghĩa và giải thích |
| 1. Thuật ngữ chung | |
| 1.1. Thực thể đối tượng; Cá thể A. Entiny; item P. Entité 1.2. Quá trình A. Process P. Processus, procédé 1.3. Thủ tục A. Procedure P. Procédure
1.4. Sản phẩm A. Product P. Produit
1.5. Dịch vụ A.Service P. Service
1.6. Cung cấp dịch vụ A. Service delivery P. Prestation de service 1.7. Tổ chức A.Organization P.Organisme 1.8. Cơ cấu tổ chức A.Organization structure P. Organization 1.9.Khách hàng A. Customer P. Client
1.10. Người (bên) cung ứng A. Supplier P. Fournisseur
1.11. Người đặt mua A. Purchaser P. Acheteur 1.12. Người thầu A. Contractor P. Titulaire du contrat 1.13. Người thầu phụ A. Sub- contractor P. Sous- Contractant
2.1. Chất lượng A. Quality P. Qualité
| Thuật ngữ "thực thể" "đối tượng" bao gồm cả thuật ngữ sản phẩm, nhưng bao trùm một phạm vi rộng hơn Ví dụ: một hoạt động quá trình (1.2), một tổ chức (1.70 hay cá nhân
Tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra Chú thí |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-02:2009/BNNPTNT vềcơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – chương trình đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm theo nguyên tắc HACCP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 10004:2011 (ISO/TS 10004:2010) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn theo dõi và đo lường
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-02:2009/BNNPTNT vềcơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – chương trình đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm theo nguyên tắc HACCP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 8402:1999 về Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 10004:2011 (ISO/TS 10004:2010) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn theo dõi và đo lường
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814:1994 về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN5814:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
