Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5719-2:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5719-2:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM E 223 - 08. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm hóa học đối với axit sulfuric kỹ thuật, nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng quan trọng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm soát chất lượng sản phẩm công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với axit sulfuric kỹ thuật và quy định chi tiết các quy trình phân tích hóa học để xác định các thành phần và tạp chất có trong axit. Các phương pháp thử được thiết kế để đảm bảo độ chính xác cao, tính lặp lại và tính tái lập trong các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn quan trọng
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm (nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương).
- Các tiêu chuẩn về hóa chất tinh khiết dùng trong phân tích hóa học.
- Các quy định về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ khi làm việc với axit mạnh và hóa chất độc hại.
Phương pháp xác định tỷ trọng Baumé (Baumé Gravity)
Đây là phương pháp vật lý quan trọng để đánh giá nhanh nồng độ của axit sulfuric thông qua việc đo tỷ trọng của dung dịch ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Nguyên lý hoạt động: Sử dụng tỷ trọng kế Baumé được hiệu chuẩn để đo trực tiếp độ Baumé của mẫu axit ở nhiệt độ xác định (thường là 15.5 độ C hoặc 60 độ F).
- Thiết bị sử dụng: Tỷ trọng kế Baumé chuyên dụng, ống đong thủy tinh phù hợp và nhiệt kế có độ chính xác cao.
- Quy trình thực hiện: Mẫu axit được rót cẩn thận vào ống đong để tránh tạo bọt khí. Thả tỷ trọng kế vào mẫu và đọc chỉ số khi tỷ trọng kế đứng yên. Tiến hành đo nhiệt độ của mẫu để thực hiện hiệu chính kết quả về nhiệt độ tiêu chuẩn nếu có sự chênh lệch nhiệt độ thực tế.
Phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số (Total Acidity)
Phương pháp này xác định tổng lượng axit có trong mẫu, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng axit sulfuric (H2SO4).
- Nguyên lý hoạt động: Dựa trên phản ứng trung hòa giữa axit sulfuric trong mẫu thử với dung dịch chuẩn natri hydroxit (NaOH) nồng độ đã biết, sử dụng chất chỉ thị màu thích hợp để xác định điểm tương đương.
- Hóa chất và thiết bị: Dung dịch chuẩn NaOH (thường là 1N hoặc 0.5N), chất chỉ thị màu (methyl cam hoặc phenolphthalein), buret chuẩn độ, bình tam giác và cân phân tích có độ chính xác đến 0.1 mg.
- Quy trình thực hiện: Cân một lượng mẫu xác định bằng cốc cân chuyên dụng để tránh hút ẩm từ không khí. Hòa tan mẫu vào nước cất một cách cẩn thận, sau đó tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH cho đến khi dung dịch chuyển màu rõ rệt tại điểm tương đương. Tính toán kết quả dựa trên thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn.
Phương pháp xác định chất cặn không bay hơi (Nonvolatile Matter)
Phương pháp này giúp xác định hàm lượng các tạp chất rắn không bay hơi có trong axit sulfuric kỹ thuật, phản ánh độ tinh khiết của sản phẩm.
- Nguyên lý hoạt động: Bay hơi một lượng mẫu axit sulfuric xác định trong chén nung thích hợp, sau đó nung cặn còn lại ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi và tiến hành cân để xác định khối lượng chất cặn.
- Thiết bị sử dụng: Chén nung bằng bạch kim hoặc silica, bếp điện hoặc bể cát, lò nung có khả năng kiểm soát nhiệt độ ở mức 800 độ C, bình hút ẩm và cân phân tích.
- Quy trình thực hiện: Cân lượng mẫu thử vào chén nung đã được làm sạch và sấy khô đến khối lượng không đổi. Gia nhiệt từ từ trên bếp điện để bay hơi hết axit trong tủ hút khí độc. Sau khi bay hơi khô, chuyển chén nung vào lò nung ở nhiệt độ quy định trong một khoảng thời gian xác định. Làm nguội chén nung trong bình hút ẩm và cân để tính hàm lượng chất cặn không bay hơi.
Phương pháp xác định hàm lượng sắt (Iron Content)
Sắt là một tạp chất phổ biến trong axit sulfuric kỹ thuật, ảnh hưởng lớn đến màu sắc và chất lượng của axit trong các ứng dụng công nghiệp.
- Nguyên lý hoạt động: Khử toàn bộ sắt trong mẫu về dạng sắt (II) bằng chất khử thích hợp (như hydroxylamine hydrochloride), sau đó cho phản ứng với 1,10-phenanthroline để tạo thành phức chất màu đỏ cam. Đo độ hấp thụ quang học của phức chất này ở bước sóng khoảng 510 nm để xác định hàm lượng sắt.
- Thiết bị và hóa chất: Máy quang phổ so màu (Spectrophotometer), dung dịch chuẩn sắt, dung dịch đệm axetat, dung dịch hydroxylamine hydrochloride và dung dịch 1,10-phenanthroline.
- Quy trình thực hiện: Xử lý mẫu thử để loại bỏ ảnh hưởng của axit dư. Thêm các thuốc thử theo thứ tự quy định để tạo màu phức chất. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu và so sánh với đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch sắt tiêu chuẩn để tính ra hàm lượng sắt chính xác trong mẫu.
Yêu cầu về an toàn và bảo hộ lao động khi thử nghiệm
Do axit sulfuric là một hóa chất ăn mòn cực mạnh, có khả năng gây bỏng nặng và tỏa nhiệt cực lớn khi tiếp xúc với nước, tiêu chuẩn đặc biệt nhấn mạnh các biện pháp an toàn sau:
- Người thực hiện thử nghiệm phải được đào tạo chuyên môn sâu về an toàn hóa chất và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động bao gồm kính bảo hộ chống văng bắn, găng tay kháng hóa chất chuyên dụng, áo choàng phòng thí nghiệm và mặt nạ phòng độc khi cần thiết.
- Tất cả các thao tác pha loãng axit phải được thực hiện bằng cách rót từ từ axit vào nước dọc theo đũa thủy tinh, tuyệt đối không được đổ nước vào axit để tránh hiện tượng bắn axit do tỏa nhiệt mãnh liệt.
- Các quá trình bay hơi axit hoặc xử lý mẫu sinh khói độc phải được tiến hành hoàn toàn trong tủ hút khí độc hoạt động hiệu quả và có hệ thống xử lý khí thải phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
AXIT SULFURIC - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Standard test methods for analysis of sulfuric acid
Lời nói đầu
TCVN 5719-2 : 2009 và TCVN 5719-1 : 2009 thay thế cho TCVN 5719 : 1993.
TCVN 5719-2 : 2009 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM E 223-08 Standard Test Methods for Analysis of Sulfuric Acid với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Habor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM E 223-08 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 5719-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN 5719 : 2009 gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 5719 - 1 : 2009, Axit sulfuric kỹ thuật - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 5719 - 2 : 2009, Axit sulfuric - Phần 2: Phương pháp thử.
AXIT SULFURIC - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Standard test methods for analysis of sulfuric acid
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử đối với axit sulfuric.
1.2. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.3. Các quy trình phân tích theo trật tự sau:
Điều
Axit tổng 8 đến 16
Khối lượng riêng Baume 17 đến 26
Chất không bay hơi 27 đến 33
Sắt 34 đến 43
Sulfua dioxit 44 đến 51
Asen 52 đến 61
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Những công bố về tính độc hại riêng được quy định trong Điều 5.
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
TCVN 2117 : 2009 (ASTM D 1193 - 06), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7764 : 2009 (ISO 6353) (các phần), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học.
ASTM E 1, Specification for ASTM liquid in glass thermometers (Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng ASTM trong nhiệt kế thủy tinh)
ASTM E 60, Practice for analysis of metals, ores and related materials by molecular absorption spectrometry (Phương pháp phân tích các kim loại, quặng và vật liệu liên quan bằng quang phổ hấp thụ phân tử).
ASTM E 100, Specification for ASTM hydrometer (Yêu cầu kỹ thuật đối với tỷ trọng kế ASTM).
ASTM E 180, Practice for determing the precision of ASTM methods for analysis and testing of industrial and specialty chemicals (Phương pháp xác định độ chụm đối với các phương pháp ASTM phân tích và thử nghiệm các hóa chất công nghiệp và đặc biệt).
ASTM E 200, Practice for preparation, standardization and storage of standard and reagent solutions for chemical analysis (Phương pháp chuẩn bị, tiêu chuẩn hóa và bảo quản các dung dịch tiêu chuẩn, thuốc thử đối với phân tích hóa học).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5719:1993 về Axit sunfuric kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6618:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit phosphoric kỹ thuật - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6619:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit photphoric kỹ thuật - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5719-2:2009 (ASTM E 223 - 08) về Axit sulfuric kỹ thuật - Phần 2: Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN5719-2:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
