Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5700:1992 về Văn bản quản lý nhà nước - Mẫu trình bày là văn bản kỹ thuật quan trọng, đặt nền móng cho việc chuẩn hóa hình thức và thể thức trình bày các văn bản hành chính, quản lý nhà nước tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định khuôn mẫu thiết kế, các thành phần nội dung và yêu cầu kỹ thuật đối với việc trình bày các văn bản quản lý nhà nước (văn bản hành chính thông thường và văn bản quy phạm pháp luật).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang và các tổ chức kinh tế trong quá trình soạn thảo, ban hành văn bản.
- Mục đích nhằm bảo đảm tính thống nhất, khoa học, nâng cao hiệu lực pháp lý và hiệu quả xử lý thông tin của văn bản quản lý.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Văn bản quy định việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật.
- Các tiêu chuẩn được trích dẫn bao gồm các quy định về khổ giấy (hệ thống khổ giấy dòng A theo tiêu chuẩn quốc tế), phông chữ, ký hiệu và các quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị văn phòng thời kỳ đó.
Điều 3: Khổ giấy sử dụng cho văn bản
- Tiêu chuẩn quy định khổ giấy chuẩn để trình bày văn bản quản lý nhà nước là khổ A4 (kích thước 210 mm x 297 mm).
- Trong một số trường hợp đặc biệt đối với các văn bản ngắn hoặc các biểu mẫu kèm theo, có thể sử dụng khổ giấy A5 (kích thước 148 mm x 210 mm) hoặc các khổ giấy khác theo quy định cụ thể nhưng phải hạn chế tối đa để đảm bảo tính thống nhất trong lưu trữ.
- Văn bản phải được trình bày theo chiều dọc của khổ giấy. Trường hợp văn bản có các bảng số liệu, sơ đồ lớn thì mới được phép trình bày theo chiều ngang.
Điều 4: Định lề trang văn bản (Lề văn bản)
Để đảm bảo tính thẩm mỹ, sự cân đối và thuận tiện cho việc đóng tập, lưu trữ hồ sơ, TCVN 5700:1992 quy định chi tiết về kích thước các lề của trang văn bản khổ A4 như sau:
- Lề trái (lề để đóng gáy): Quy định rộng từ 30 mm đến 35 mm. Khoảng cách này đủ rộng để khi đóng thành tập không bị che khuất phần chữ phía trong.
- Lề phải: Quy định rộng từ 10 mm đến 15 mm. Đây là khoảng giới hạn an toàn để tối ưu hóa diện tích viết chữ nhưng vẫn đảm bảo mỹ thuật.
- Lề trên: Quy định rộng từ 20 mm đến 25 mm. Khoảng cách này dùng để bố trí quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành và số hiệu văn bản.
- Lề dưới: Quy định rộng từ 20 mm đến 25 mm. Khoảng cách này dùng để ghi số trang, ký hiệu chỉ dẫn hoặc các thông tin lưu trữ khác.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5700:1992 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật đầu tiên giúp các cơ quan, tổ chức thiết lập hệ thống văn bản hành chính chuyên nghiệp, đồng bộ và dễ dàng lưu trữ trong hệ thống lưu trữ quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
State administration’s documents
Tiêu chuẩn này quy định mẫu trình bày cho các loại văn bản quản lý Nhà nước hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, thông tư, chỉ thị, thông cáo, thông báo, công văn, báo cáo, biên bản.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các loại văn bản khác.
Trong trường hợp văn bản được in thành sách thì có thể không tuân theo tiêu chuẩn này.
Những văn bản có nhiều trang thì bắt đầu từ trang thứ hai phải ghi số trang bằng số Ả rập ở cách mép trên trang giấy 10mm, nằm giữa trang. Những văn bản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục bằng chữ số La mã. Số trang của văn bản và số trang của phụ lục đều ghi chung số thứ tự.
3. Mẫu trình bày các thành phần trong văn bản quản lý Nhà nước theo (hình 3)
3.1. Quốc hiệu trình bày ở ô số (2), dòng trên viết CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM bằng chữ in hoa, dòng dưới viết Độc lập, Tự do, Hạnh phúc bằng chữ thường có các gạch nối ở giữa, phía dưới có gạch ngang.
| Ví dụ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
3.2. Tác giả văn bản trình bày ở ô số (1). Những tác giả có tên cơ quan cấp trên trực tiếp thì tên của nó viết bằng chữ thường ở dòng trên, tên cơ quan ra văn bản viết bằng chữ in hoa ở dòng dưới.
| Ví dụ | Ủy ban Nhân dân TP Hà nội |
Những tác giả văn bản không có tên cơ quan cấp trên trực tiếp thì tên cơ quan sản sinh ra văn bản viết bằng chữ in hoa
| Ví dụ | BỘ NỘI VỤ |
3.3. Số, ký hiệu văn bản trình bày ở ô số (3). Số văn bản viết bằng số Ả rập, ký hiệu văn bản đặt sau số văn bản.
| Ví dụ | Số 142 - TCCB |
3.4. Địa danh và thời gian của văn bản trình bày ở ô
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 2:1992 về mẫu trình bày bìa hồ sơ tài liệu quản lý nhà nước do Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1:1976 về Khuôn khổ và mẫu trình bày tiêu chuẩn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 6422:2004 về Mẫu trình bày tài liệu thương mại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5700:2002 về Văn bản quản lý nhà nước – Mẫu trình bày do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 2:1992 về mẫu trình bày bìa hồ sơ tài liệu quản lý nhà nước do Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1:1976 về Khuôn khổ và mẫu trình bày tiêu chuẩn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 6422:2004 về Mẫu trình bày tài liệu thương mại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5700:1992 về Văn bản quản lý nhà nước - Mẫu trình bày
- Số hiệu: TCVN5700:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
