Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5650:1992 quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm tôm nõn khô xuất khẩu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế đối với mặt hàng thủy sản khô của Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm tôm nõn khô được chế biến từ các loại tôm biển hoặc tôm nước lợ tươi sống, qua các công đoạn xử lý như bóc vỏ, luộc chín, phơi hoặc sấy khô, làm sạch và phân loại để phục vụ mục đích xuất khẩu.
- Văn bản đưa ra các tiêu chí đồng bộ từ cảm quan, lý - hóa đến vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm làm căn cứ pháp lý cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi thông quan.
- Yêu cầu cảm quan của tôm nõn khô xuất khẩu
- Màu sắc đặc trưng: Sản phẩm phải có màu sắc tự nhiên của tôm khô, từ màu hồng nhạt đến hồng đỏ đều đặn, không bị xỉn màu, không có vết đen hoặc các đốm màu lạ do quá trình bảo quản kém.
- Mùi và vị: Tôm khô phải giữ được mùi thơm đặc trưng của tôm chín sấy khô, vị ngọt đậm đà tự nhiên, không được có mùi khai, mùi mốc, mùi dầu hôi hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào khác.
- Trạng thái cấu trúc: Thịt tôm phải săn chắc, dai, không bị bở, không bị nát. Bề mặt tôm khô ráo, không bị ẩm ướt hoặc dính tay.
- Độ sạch và tạp chất: Tôm phải được bóc sạch hoàn toàn vỏ, đầu, chân và đuôi. Không được lẫn cát, đất, tóc hoặc các tạp chất lạ khác trong sản phẩm.
- Chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi
- Hàm lượng nước (Độ ẩm): Quy định giới hạn tối đa của độ ẩm trong tôm khô để đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài, thông thường không vượt quá mức giới hạn cho phép (thường dao động từ 20% đến 22% tùy theo phân hạng chất lượng) nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc.
- Hàm lượng muối ăn (NaCl): Hàm lượng muối phải nằm trong ngưỡng quy định (thường không quá 5% đến 6% tính theo khối lượng khô) để vừa đảm bảo vị ngon và hỗ trợ quá trình bảo quản tự nhiên.
- Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCl): Giới hạn ở mức cực kỳ thấp (thường không quá 0,1%) nhằm kiểm soát độ sạch của sản phẩm đối với các tác nhân như cát, bụi bẩn bám vào trong quá trình phơi sấy.
- Phân loại kích cỡ: Tôm nõn khô xuất khẩu được phân hạng và phân cỡ rõ ràng dựa trên số lượng con trên một đơn vị khối lượng (số con/kg), đảm bảo tính đồng đều cao trong từng lô hàng.
- Yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm
- Sự hiện diện của côn trùng và nấm mốc: Tuyệt đối không cho phép có sự xuất hiện của côn trùng sống hoặc chết, cũng như không được có vết mốc nhìn thấy bằng mắt thường trên sản phẩm.
- Giới hạn vi sinh vật: Sản phẩm phải đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh như Salmonella, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và các loại vi khuẩn đường ruột khác theo quy định hiện hành về an toàn thực phẩm xuất khẩu.
- Hóa chất và chất bảo quan: Nghiêm cấm việc sử dụng các loại hóa chất, chất bảo quản, phẩm màu độc hại ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế và nước nhập khẩu.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- Bao bì đóng gói: Tôm nõn khô phải được đóng gói trong các loại bao bì chuyên dụng, kín, chống ẩm tốt, không gây độc và không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Ghi nhãn xuất khẩu: Nhãn mác trên bao bì phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bằng ngôn ngữ phù hợp, bao gồm tên sản phẩm, phân hạng, kích cỡ, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng và xuất xứ hàng hóa.
- Điều kiện bảo quản: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát hoặc trong kho lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ thích hợp để duy trì chất lượng tốt nhất trước khi xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5650 - 1992
TÔM NÕN KHÔ XUẤT KHẨU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Dried peeled shrimps for export - Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tôm nõn khô xuất khẩu chế biến từ các loại tôm biển (TB) và tôm sông (TS).
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Tôm nõn khô xuất khẩu được xếp thành các loại theo phụ kiện hợp đồng với khách hàng. Số thân tôm có khối lượng giới hạn dưới cỡ quy định không quá 5%.
1.2. Tôm nõn khô xuất khẩu được phân thành 4 hạng chất lượng: hạng 1, hạng 2, hạng 3 và hạng 4.
1.3. Các chỉ tiêu cảm quan của tôm nõn khô xuất khẩu theo đúng quy định ghi trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||
| Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 | Hạng 4 | |
| 1. Màu sắc | Đỏ tươi (TS) hoặc cảm đỏ (TB) | Hồng đỏ (TS) hoặc cam sáng (TB) | Hồng nhạt (TS) hoặc vàng nhạt (TB) | Trắng bạc |
| 2. Mùi | Mùi rất đặc trưng của tôm nõn khô, không có mùi lạ | Không có mùi khai hoặc mùi lạ khác. | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5648:1992 về thủy sản khô xuất khẩu - Phương pháp thử vi sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5649:2006 về thủy sản khô - yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5651:1992 về mực khô xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5836:1994 về tôm thịt luộc chín đông lạnh xuất khẩu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5648:1992 về thủy sản khô xuất khẩu - Phương pháp thử vi sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5649:2006 về thủy sản khô - yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5649:1992 về thủy sản khô xuất khẩu - Yêu cầu vi sinh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5651:1992 về mực khô xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5836:1994 về tôm thịt luộc chín đông lạnh xuất khẩu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5650:1992 về tôm nõn khô xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN5650:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
