Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5517:1991 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định phẩm màu hữu cơ tổng hợp tan trong nước sử dụng trong thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên các thông tin và cấu trúc quy định từ Điều 1 đến Điều 4:
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5517:1991 về thực phẩm - phương pháp xác định phẩm màu hữu cơ tổng hợp tan trong nước.
- Đối tượng áp dụng: Các loại thực phẩm có sử dụng hoặc cần kiểm tra phẩm màu hữu cơ tổng hợp tan trong nước.
- Mục đích: Đảm bảo kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm thông qua việc xác định chính xác sự hiện diện và hàm lượng của các chất màu hữu cơ tổng hợp.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện và xác định các loại phẩm màu hữu cơ tổng hợp hòa tan trong nước được phép hoặc không được phép sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm.
- Phương pháp này áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm và các nhà sản xuất trong quá trình tự công bố hoặc kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn hoặc quy định chung (Điều 2)
- Quy định các yêu cầu về việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả phân tích.
- Các tiêu chuẩn liên quan về nước cất, hóa chất tinh khiết phân tích được sử dụng trong quá trình thử nghiệm.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc chiết tách phẩm màu ra khỏi mẫu thực phẩm bằng dung môi thích hợp (thường là hấp phụ trên len trong môi trường axit hoặc kiềm, hoặc sử dụng các chất phân tách cột).
- Sau khi chiết tách, phẩm màu được rửa giải và xác định bằng phương pháp sắc ký giấy, sắc ký lớp mỏng hoặc đo quang phổ để nhận biết và định lượng dựa trên các chất chuẩn đối chiếu.
- Thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (tinh khiết hóa học), bao gồm axit axetic, amoniac, cồn, các hệ dung môi khai triển sắc ký và các chất màu chuẩn để đối chiếu.
- Thiết bị, dụng cụ: Quy định các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm, bể rửa giải sắc ký, đèn UV (nếu cần phát hiện vết), và các thiết bị đo quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) để định lượng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHẨM MÀU HỮU CƠ TỔNG HỢP TAN TRONG NƯỚC
Foodstufes - Method for determination of water-Soluble Synthetic organic Colouring matter
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính phẩm màu hữu cơ tổng hợp tan trong nước, có trong thực phẩm được nhuộm màu.
Theo quy định đối với từng loại sản phẩm cụ thể.
2.1. Đồ nóng và đồ hộp rau quả
(Đồ uống có cácbon dioxit, rượu mùi, rượu quả, xi rô, nước ép hoa qua, mứt hoa quả…).
2.1.1. Dụng cụ
- Cốc thủy tinh
- Ống đong chia độ
- Phễu thủy tinh
- Bếp cách thủy
- Bông
2.1.2. Cách chuẩn bị:
Pha loãng 5 - 10ml mẫu thử với 5 - 20 ml nước cất (khi cần thiết có thể lấy nhiều hơn). Lọc qua bông nếu cần, rửa bông bằng nước cất. Tập trung dịch lọc để chiết phẩm màu theo phương pháp nêu ở phần 3.
Chú thích: khi chiết phẩm màu trong các đồ uống có cacbon dioxit hoặc có cồn, cần phải đuổi hết cacbon dioxit và cồn ra khỏi mẫu bằng đun cách thủy.
2.2. Kẹo
2.2.1. Dụng cụ, hóa chất:
- Cốc thủy tinh
- Ống đong chia độ
- Bếp cách thủy
- Cân kỹ thuật
- Bông
- Amoniac, dung dịch 1%.
2.2.2. Cách chuẩn bị
Chọn kẹo riêng theo từng mẫu.
Đối với kẹo không nhân hòa tan khoảng 5 - 10g kẹo bằng nước cất nóng cho đến khi tan hết.
Đối với kẹo có nhân hòa tan như trên, nếu hòa tan không hết, thì lọc qua bông và chất còn lại được rửa bằng dung dịch amoniac 1% và hứng vào bình riêng, sau đó đuổi hết amoniac trên bếp cách thủy. Tập trung tất cả dịch lọc để chiết phẩm màu theo phương pháp nêu ở phần 3.
3.3. Sản phẩm chứa tinh bột
(Các sản phẩm kẹo bột chứa ít chất béo, bánh ngọt, bột puding, mì sợi khô).
2.3.1. Dụng cụ, hóa chất
- bát sứ
- cối chày sứ
- ống đong chia độ
- phễu thủy tinh
- bếp cách thủy
- cối xay cà phê
- cân kỹ thuật
- bông
- ete dầu hỏa có điểm sôi 40 - 700C
- amoniac, dung dịch 1%.
2.3.2. Cách chuẩn bị:
Cân khoảng 5 - 10g mẫu được sấy khô tự nhiên trước vào bát sứ, nghiền với 10ml ete dầu hỏa, sau đó chắt loại bỏ lớp ete dầu hỏa. Phần còn lại tiếp tục đuổi hết ete dầu hỏa trên bếp cách thủy. Sau đó nghiền nhỏ mẫu đã thu được trong cối xay cà phê. Cân khoảng 5 - 10g mẫu đã nghiền, dùng 30 - 50ml dung dịch amoniac 1% hòa dần từng ít một vào mẫu. Lọc qua bông. Đun cách thủy để loại amoniac. Dung dịch này dùng để chiết phẩm màu theo phương pháp nêu ở phần 3.
2.4. Sản phẩm chứa đường và nhiều chất béo
(Gatô có kem, bánh hạnh nhân….).
Phương pháp dùng dung môi.
2.4.1. Thiết bị, dụng cụ hóa chất
- Cối chày sứ
- Ống đong chia độ
- Bếp cách thủy
- Cân kỹ thuật
- Bộ chiết soóc - Lét
- Bông
- Ete dầu hỏa có điểm sôi 40 - 700C
- Cát trắng tinh chế
- Amoniac, dung dịch 1%.
2.4.2. Cách chuẩn bị
Nghiền khoảng 10g mẫu với cát tinh chế. Sấy khô ở 600C. Dùng ete dầu hỏa loại hóa chất béo bằng máy Sooc let. Chuyền phần còn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5561:1991 về thực phẩm - phương pháp xác định định tính sacarin1
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7408:2004 (EN 1784 : 1996) về thực phẩm - phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - phân tích hydrocacbon bằng sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7411:2004 (EN 1787 : 2000) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng phương pháp quang phổ ESR đối với loại thực phẩm chứa xenluloza do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 2918/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5561:1991 về thực phẩm - phương pháp xác định định tính sacarin1
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7408:2004 (EN 1784 : 1996) về thực phẩm - phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - phân tích hydrocacbon bằng sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7411:2004 (EN 1787 : 2000) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng phương pháp quang phổ ESR đối với loại thực phẩm chứa xenluloza do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5517:1991 về thực phẩm - phương pháp xác định phẩm màu hữu cơ tổng hợp tan trong nước
- Số hiệu: TCVN5517:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
