Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5509:2009 về Không khí vùng làm việc - Silic dioxit trong bụi hô hấp - Giới hạn tiếp xúc tối đa là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động trước nguy cơ tiếp xúc với bụi mịn chứa silic trong môi trường làm việc.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn
TCVN 5509:2009 được xây dựng nhằm thiết lập các giới hạn kỹ thuật an toàn đối với nồng độ silic dioxit (silica tự do tinh thể) có trong bụi hô hấp tại các khu vực sản xuất. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát môi trường lao động.
- Tất cả các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh bụi hô hấp chứa silic dioxit trong quá trình hoạt động, đặc biệt là các ngành khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim, và gốm sứ.
- Các tổ chức thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường lao động và đánh giá tác động sức khỏe nghề nghiệp.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để áp dụng thống nhất các quy định, tiêu chuẩn làm rõ một số khái niệm chuyên ngành quan trọng:
- Bụi hô hấp (Respirable dust): Là phần bụi mịn có kích thước khí động học nhỏ (thường dưới 5 micromet), có khả năng xâm nhập sâu vào tận phế nang của phổi khi con người hít thở.
- Silic dioxit tinh thể (Crystalline silica): Là dạng silic dioxit tồn tại dưới các cấu trúc tinh thể như thạch anh (quartz), cristobalit, hoặc tridymit, có độc tính cao đối với hệ hô hấp và là nguyên nhân chính gây ra bệnh bụi phổi silic (silicosis).
- Giới hạn tiếp xúc tối đa (Maximum Exposure Limit - MEL): Là nồng độ giới hạn của chất ô nhiễm trong không khí vùng làm việc mà người lao động được phép tiếp xúc trong một khoảng thời gian xác định (thường tính theo ca làm việc 8 giờ) mà không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Quy định về giới hạn tiếp xúc tối đa đối với silic dioxit
Tiêu chuẩn đưa ra các ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt nhằm kiểm soát nồng độ silic dioxit tinh thể trong bụi hô hấp tại nơi làm việc:
- Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA): Quy định nồng độ trung bình tính theo thời gian của silic dioxit tinh thể trong bụi hô hấp cho một ca làm việc 8 giờ không được vượt quá ngưỡng cho phép nhằm ngăn ngừa các tổn thương phổi mãn tính.
- Phương pháp tính toán giới hạn hỗn hợp: Trong trường hợp môi trường làm việc có sự kết hợp của nhiều loại bụi, giới hạn tiếp xúc sẽ được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm silic tự do có trong tổng lượng bụi hô hấp thu thập được tại hiện trường.
Yêu cầu về quan trắc và kiểm soát môi trường lao động
Để đảm bảo tuân thủ giới hạn tiếp xúc tối đa, tiêu chuẩn định hướng các biện pháp kỹ thuật và quản lý sau:
- Đo đạc và đánh giá định kỳ: Người sử dụng lao động phải tổ chức đo đạc, đánh giá nồng độ bụi hô hấp và hàm lượng silic dioxit định kỳ theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động. Việc lấy mẫu phải sử dụng các thiết bị lấy mẫu bụi cá nhân đặt tại vùng thở của người lao động để đảm bảo tính chính xác.
- Biện pháp kiểm soát kỹ thuật: Ưu tiên áp dụng các biện pháp công nghệ như làm ẩm quy trình sản xuất, lắp đặt hệ thống thông gió hút cục bộ, cô lập nguồn phát sinh bụi để giảm thiểu nồng độ bụi ngay tại nguồn phát thải.
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân: Trong trường hợp các biện pháp kỹ thuật chưa thể hạ nồng độ bụi xuống dưới mức giới hạn, người lao động phải được trang bị khẩu trang hoặc mặt nạ lọc bụi đạt chuẩn chuyên dụng để bảo vệ đường hô hấp hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5509 : 2009
KHÔNG KHÍ VÙNG LÀM VIỆC – SILIC DIOXIT TRONG BỤI HÔ HẤP – GIỚI HẠN TIẾP XÚC TỐI ĐA
Workplace air –Silica in respirable dusts – Maximum exposure limit (MEL)
Lời nói đầu
TCVN 5509 : 2009 thay thế cho TCVN 5509 : 1991.
TCVN 5509 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC
146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÔNG KHÍ VÙNG LÀM VIỆC –SILIC DIOXIT TRONG BỤI HÔ HẤP – GIỚI HẠN TIẾP XÚC TỐI ĐA
Workplace air –Silica in respirable dusts – Maximum exposure limit (MEL)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định nồng độ tối đa cho phép của silic dioxit trong bụi hô hấp trong không khí vùng làm việc. Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm và kiểm soát bụi silic dioxit trong không khí vùng làm việc.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
MDHS 101, Cristalline silica in respirable airborne dusts — Direct-on-filter analyses by inftrared spectroscopy and X-ray diffraction, 2005 [Phương pháp xác định các chất nguy hại 101 Silic tinh thể trong bụi hô hấp trong không khí. Phân tích trực tiếp trên cái lọc bằng phổ hồng ngoại và nhiễu xạ tia X, 2005 (Tiêu chuẩn Anh)].
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Silic dioxit (silica)
Tất cả các oxit của silic với các tên gọi khác nhau như silic tinh thể tự do, thạch anh (SiO2) và cristobalit.
3.2 Bụi hô hấp (respirable dust)
Bụi trong không khí với đường kính hạt khí động bằng hoặc nhỏ hơn 5 àm (Ê 5àm), có khả năng thâm nhập sâu vào phế nang của phổi trong quá trình hít thở.
3.3 Không khí vùng làm việc (workplace air)
Không khí trong vùng có các hoạt động sản xuất như khoan đá, khai thác đá, nghiền đá, đào đường hầm, khai thác chế biến quặng, nổ mìn phá đá, phá dỡ các công trình xây dựng, xay nghiền nguyên liệu trong sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh và gạch ngói hoặc các hoạt động sản xuất khác có sử dụng vật liệu chứa thạch anh, v.v.
3.4 Giới hạn tiếp xúc tối đa (maximum exposure limit)
Nồng độ cao nhất của silic dioxit cho phép có trong không khí vùng làm việc mà người lao động tiếp xúc lâu dài trong suốt quá trình làm việc, bằng những phương pháp y học hiện đại không xác minh được bệnh tật hoặc những thay đổi về tình trạng sức khỏe do bụi đó gây ra trong thời gian làm việc, sau khi nghỉ hưu cho tới lúc chết.
4 Giới hạn tiếp xúc tối đa của silic dioxit trong không khí vùng làm việc
Giới hạn tiếp xúc tối đa của silic dioxit trong không khí vùng làm việc phải được kiểm soát để không vượt quá 0
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5509:1991 về không khí vùng làm việc - bụi chứa silic - nồng độ tối đa cho phép và đánh giá ô nhiễm bụi do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5704:1993 về không khí vùng làm việc - Phương pháp xác định hàm lượng bụi do do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7365:2003 về không khí vùng làm việc - giới hạn nồng độ bụi và chất ô nhiễm không khí tại các cơ sở sản xuất xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5508:2009 về Không khí vùng làm việc - Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu và phương pháp đo
- 1Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT về 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5509:1991 về không khí vùng làm việc - bụi chứa silic - nồng độ tối đa cho phép và đánh giá ô nhiễm bụi do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5704:1993 về không khí vùng làm việc - Phương pháp xác định hàm lượng bụi do do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7365:2003 về không khí vùng làm việc - giới hạn nồng độ bụi và chất ô nhiễm không khí tại các cơ sở sản xuất xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5508:2009 về Không khí vùng làm việc - Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu và phương pháp đo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5966:2009 (ISO 4225 : 1994) về Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5509:2009 về không khí vùng làm việc - Silic dioxit trong bụi hô hấp - Giới hạn tiếp xúc tối đa
- Số hiệu: TCVN5509:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
