Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5371:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5371:1991 về mỡ lợn rán được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 29-1981. Tiêu chuẩn này do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, đưa ra các quy định kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm mỡ lợn rán lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định phạm vi điều chỉnh đối với các sản phẩm mỡ lợn rán được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm cho người hoặc được dùng làm nguyên liệu trong quá trình chế biến thực phẩm tiếp theo. Quy định cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho tất cả các loại mỡ lợn rán thương mại được bao gói sẵn hoặc bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng.
- Không áp dụng cho các loại mỡ lợn đã bị biến đổi cấu trúc hóa học hoặc mỡ lợn công nghiệp không dùng làm thực phẩm.
Mô tả và định nghĩa sản phẩm (Điều 2)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về mỡ lợn rán nhằm phân biệt với các loại chất béo động vật khác:
- Mỡ lợn rán (Lard): Là chất béo thu được từ việc rán (nấu) các mô mỡ sạch, lành mạnh của lợn (Sus scrofa). Các mô mỡ này phải được lấy từ những con lợn khỏe mạnh tại thời điểm giết mổ và đã qua kiểm dịch thú y, bảo đảm an toàn cho sức khỏe con người.
- Nguồn gốc nguyên liệu: Mỡ không được lẫn các tạp chất từ các bộ phận khác của lợn như da, xương, hoặc các cơ quan nội tạng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi (Điều 3)
Để bảo đảm chất lượng thương phẩm và an toàn cho người sử dụng, mỡ lợn rán phải đáp ứng các chỉ tiêu hóa lý và cảm quan nghiêm ngặt sau:
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng (trắng đến trắng ngà khi ở thể rắn, trong suốt khi ở thể lỏng), có mùi vị thơm ngon đặc trưng của mỡ lợn rán, không được có mùi ôi khét, mùi lạ hoặc vị lạ do quá trình bảo quản kém gây ra.
- Chỉ số acid (Acid Value): Hàm lượng acid béo tự do không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm bảo đảm mỡ không bị phân hủy. Đối với mỡ lợn rán thông thường, chỉ số acid tối đa là 1,3 mg KOH/g mỡ.
- Chỉ số peroxit (Peroxide Value): Đây là chỉ số đánh giá mức độ oxy hóa của mỡ. Tiêu chuẩn quy định chỉ số peroxit tối đa không được vượt quá 10 miligam đương lượng oxy hoạt tính trên mỗi kilôgam mỡ (10 meq/kg).
- Độ ẩm và chất bay hơi: Hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi trong mỡ lợn rán không được vượt quá 0,3% để tránh sự phát triển của vi sinh vật và nấm mốc.
- Tạp chất không tan: Lượng tạp chất không tan trong dung môi hữu cơ không được vượt quá 0,05%.
Quy định về phụ gia thực phẩm được phép sử dụng (Điều 4)
Tiêu chuẩn TCVN 5371:1991 quy định danh mục và giới hạn hàm lượng các chất phụ gia thực phẩm được phép bổ sung vào mỡ lợn rán nhằm mục đích bảo quản và chống oxy hóa:
- Chất chống oxy hóa: Được phép sử dụng các chất chống oxy hóa phổ biến như BHA (Butylated hydroxyanisole), BHT (Butylated hydroxytoluene), propyl gallate hoặc tocopherol với hàm lượng tối đa được kiểm soát chặt chẽ theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex.
- Chất hiệp đồng chống oxy hóa: Các chất như acid citric, natri citrat được phép sử dụng để tăng cường hiệu quả của chất chống oxy hóa chính.
- Chất kháng bọt: Trong trường hợp mỡ lợn rán được sử dụng cho mục đích chiên rán sâu, chất kháng bọt (như dimethyl polysiloxan) có thể được sử dụng với hàm lượng tối đa không quá 10 mg/kg.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(CODEX STAN 29-1981)
Lời nói đầu:
TCVN 5371 - 1991 phù hợp với CODEX STAN 29-1981
TCVN 5371 - 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 343/QĐ ngày 11 tháng 6 năm 1991.
TCVN - 5371
MỠ LỢN RÁN
Rendered pork fat
Tiêuchuẩnnàyápdụngchomỡlợnrán,nhưngkhôngápdụngchomỡlợn rán đã tinh chế.
Tiêu chuẩn này phù hợp với CODEX STAN 29-1981
1.1.Mỡlợnránlàmỡlợnđượcránchảyratừmômỡvàxươngcủaconlợn Sunsacrofakhoẻmạnh,khimổthịtvàphùhợpvớisựtiêuthụcủaconngườicũng nhưđượckiểmtrabởimộtcơquancóthemquyềntheoluậtphápquốcgia.Nócó thểchứamỡlấytừxương(đượclàmsạchcẩnthận),từbìlột,từdadầu,từtai,từ đuôi và từ các mô khác phù hợp với sự tiêu thụ của người.1.2.Mỡlợnránđãquachếbiếncóthểbaogồmmỡtinhchế,mỡlợnránđã tinh chế, mỡ đã hydro hoá, mỡ lợn rán đã hydro hoá, mỡ stearin và mỡ lợn rán stearin,cácsảnphẩmđóphảiđượcghinhãnphùhợpvớimục6.2củatiêuchuẩn này.2. Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
2.1. Các đặc tính nhận biết
2.1.1. Tỷ khối tương đối (400C/ nước ở 200): 0,894-0,905
2.1.2. Chỉ số khúc xạ
: 1,448-1,461
2.1.3. Độ chuẩn (0C): 32-45
2.1.4. Chỉ số xà phòng hoá (mg KOH/g mỡ): 192-203
2.1.5. Chỉ số iod (Wijs): 45-70
2.1.6. Chất không xà phòng hoá : không nhiều hơn 12g/kg
2.2. Các đặc tính chất lượng
2.2.1. Màu sắc: trắng khi đông đặc
2.2.2. Mùi và vị: Đặc trưng, không có mùi vị lạ
2.2.3. Chỉ số axit: không lớn hơn 2,5mg KOH/g mỡ
2.2.4. Chỉ số peroxit: không lớn hơn 16 mili đương lượng peroxit oxi /kg mỡ.
3.1. Các chất chống oxi hoá Mức tối đa
3.1.1. Propyl, octyl, và dodecyl galat 1/ 100mg/kg riêng biệt hay kết hợp
3.1.2. Hydoxyanisol đã butyl hoá (BHA) 1/ 200mg/kg riêng biệt hay kết hợp
hydroxytoluen đã butyl hoá (BHT)
3.1.3. Hỗn hợp của galat với BHA hoặc 1/ 200mg/kg nhưng galat không vượt quá 100mg/kg.
BHT hoặc cả hai
3.1.4. ascocbyl panmitat 200mg/kg riêng biệt hay kết hợp
3.1.5. Ascocbyl stearat
3.1.6. Tocopherol tự nhiên và tổng hợp Giới hạn bởi GMT
3.1.7. Dilauryl thiodipropionat 200mg/kg
3.2. Các chất chống điều phối oxy hoá
3.2.1. Axit xitric Giới hạn bởi GMP 2/
3.2.2. Natri xitrat Giới hạn bởi GMP
3.2.3. Hỗn hợp isoropyl nitrat 100mg/kg riêng biệt hay kết hợp
3.2.4. Monoglycerit xitrat
3.2.5. Axit photphoric
Chú thích: GMP:
4.1.Chất bay hơi ở 1050C 0,3% khối lượng
4.2. Tạp chất 0,05% khối lượng
4.3. Hàm lượng xà phòng 0,005% khối lượng
4.4. Sắt (Fe) 1,5 mg/kg
4.5. Đồng (Cu) 0,4 mg/kg
4.6. Chì (Pb) 0,1 mg/kg
4.7. Asen (As) 0,1 mg/kg
Cần lưu ý rằng sản phẩm đề cập tới trong các điều khoản của tiêu chuẩn này phải được chế biến phù hợp với các nguyên lý chung về vệ sinh thực phẩm.
Ngoài các quy định chung, áp dụng các điều sau:
6.1. Tên của thực phẩm
6.1.1. Tất cả các sản phẩm thực phẩm được gọi là "mỡ lợn rán" phải phù hợp với tiêu chuẩn này:
6.1.2. Nếu có mặt các "mỡ tinh chế", "mỡ lợn rán tinh chế", "mỡ đã hydro hoá", "mỡ lợn rán đã hydro hoá", "mỡ stearin" hoặc "mỡ lợn rán stearin" thì phải chỉ rõ trong tên gọi của sản phẩm.
6.2. Danh mục thành phần
6.2.1. Danh mục đầy đủ các thành phần phải được ghi rõ trên nhãn theo thứ tự giảm dần.
6.2.2. Tên đặc trưng phải được sử dụ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6044:1995 (CODEX STAN 29:1981) về mỡ lợn rán
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3792:1983 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định giới hạn bền do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5371:1991 (CODEX STAN 29-1981) về mỡ lợn rán do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN5371:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 11/06/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
