Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5286:1990
TCVN 5286:1990 là tiêu chuẩn quốc gia quy định về phương pháp phân cấp chất lượng đối với trâu bò giống hướng thịt và cày kéo. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho công tác chọn lọc, nhân giống, nâng cao chất lượng di truyền và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi trâu, bò tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các cơ sở chăn nuôi giống nhà nước, các trang trại tập thể, doanh nghiệp và hộ chăn nuôi cá thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc chọn lọc trâu, bò giống hướng thịt và hướng cày kéo.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các giống trâu, bò nội địa (như trâu nội, bò vàng Việt Nam), các giống nhập ngoại thuần chủng hoặc các tổ hợp lai hướng thịt, hướng cày kéo được nuôi giữ với mục đích làm giống.
Điều 2: Quy định chung về công tác đánh giá và phân cấp
Để đảm bảo tính khách quan, khoa học và chính xác trong việc phân cấp chất lượng, tiêu chuẩn đề ra các nguyên tắc bắt buộc sau:
- Yêu cầu về hồ sơ lý lịch: Tất cả trâu, bò giống đưa vào đánh giá phân cấp phải có lý lịch rõ ràng, được ghi chép đầy đủ trong sổ giống của cơ sở chăn nuôi, bao gồm các thông tin về ngày sinh, nguồn gốc bố mẹ, dòng giống và các chỉ tiêu sinh trưởng của bản thân con vật.
- Yêu cầu về điều kiện nuôi dưỡng và quản lý: Con vật phải được nuôi dưỡng trong điều kiện quy chuẩn, được chăm sóc và quản lý theo đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi của từng giống để đảm bảo bộc lộ hết tiềm năng di truyền.
- Yêu cầu về thú y và sức khỏe: Chỉ tiến hành phân cấp chất lượng đối với những cá thể trâu, bò hoàn toàn khỏe mạnh, không bị dị tật bẩm sinh, không mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và đã được thực hiện đầy đủ các biện pháp tiêm phòng theo quy định thú y.
- Thời điểm đánh giá: Việc đánh giá, phân cấp phải được thực hiện định kỳ vào các thời điểm sinh trưởng quan trọng của con vật (như khi cai sữa, lúc 12 tháng tuổi, 18 tháng tuổi hoặc khi đưa vào sử dụng phối giống lần đầu) để theo dõi sát sao tiến trình phát triển.
Điều 3: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định hệ thống các chỉ tiêu toàn diện để làm căn cứ phân cấp chất lượng trâu, bò giống, bao gồm ba nhóm chỉ tiêu chính:
- Chỉ tiêu về ngoại hình và thể chất: Đánh giá độ cân đối của cơ thể, sự phát triển của hệ cơ, hệ xương, màu sắc lông da đặc trưng của giống. Đặc biệt chú trọng đến cấu trúc của đầu, cổ, ngực, lưng, mông, móng chân và các cơ quan sinh dục (phải phát triển bình thường, không dị tật). Ngoại hình phải thể hiện rõ đặc trưng của hướng sản xuất (hướng thịt cần cơ bắp nở nang; hướng cày kéo cần xương khớp chắc khỏe, dẻo dai).
- Chỉ tiêu về khối lượng cơ thể và tốc độ sinh trưởng: Xác định khối lượng cơ thể tại các thời điểm quy định bằng phương pháp cân trực tiếp hoặc đo kích thước gián tiếp để tính toán tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối.
- Chỉ tiêu về khả năng sản xuất: Đối với hướng thịt, đánh giá khả năng tích lũy cơ thịt và độ dày mỡ lưng. Đối với hướng cày kéo, đánh giá sức kéo, độ dẻo dai, tốc độ di chuyển và khả năng chịu đựng điều kiện làm việc nặng nhọc trên đồng ruộng.
Điều 4: Phương pháp phân cấp chất lượng
Phương pháp phân cấp được xây dựng dựa trên nguyên tắc chấm điểm tổng hợp kết hợp với các tiêu chuẩn khống chế tối thiểu:
- Hệ thống thang điểm: Sử dụng thang điểm chi tiết cho từng chỉ tiêu thành phần (ngoại hình, khối lượng, nguồn gốc). Tổng số điểm đạt được của các chỉ tiêu này sẽ là căn cứ chính để xếp hạng chất lượng cho từng cá thể.
- Các cấp chất lượng: Trâu, bò giống sau khi đánh giá tổng hợp sẽ được phân thành các cấp chất lượng từ cao xuống thấp (như Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II, Cấp III). Những cá thể không đạt tiêu chuẩn tối thiểu của cấp thấp nhất sẽ bị loại thải khỏi đàn giống, không được phép sử dụng để nhân giống.
- Nguyên tắc khống chế: Một số chỉ tiêu quan trọng liên quan đến khả năng sinh sản (như cơ quan sinh dục bình thường, không bị thiến hoặc dị tật) và sức khỏe được coi là chỉ tiêu khống chế tuyệt đối. Nếu con giống không đạt các chỉ tiêu khống chế này thì dù tổng điểm các chỉ tiêu khác rất cao vẫn bị loại và không được phân cấp chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5286:1990
TRÂU BÒ GIỐNG HƯỚNG THỊT VÀ CÀY KÉO
PHƯƠNG PHÁP PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG
Draught and breef breeding cattle
Method for quality assessment
Tiêu chuẩn này thay thế TVCN 1649-75 ở những điều có liên quan đến trâu bò giống không khai thác sữa.
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân cấp chất lượng trâu bò (đực và cái) dùng làm giống không khai thác sữa từ khi cai sữa đến khi trưởng thành.
1.1. Phân cấp chất lượng từng cá thể nuôi làm giống dựa trên các tính trạng ngoại hình thể chất, khối lượng cơ thể, khả năng sinh sản và yếu tố huyết thống (cấp chất lượng của bố và mẹ). Trên cơ sở đó đánh giá chất lượng để phân cấp chất lượng cho từng con giống trong đàn trâu bò.
1.2 Phân cấp chất lượng trâu bò giống hướng thịt và cày kéo, theo 3 cấp: đặc cấp, cấp I, cấp II, lấy cấp I làm cấp trung bình.
1.3. Trâu bò đang mắc các bệnh truyền nhiễm, không đưa vào phân cấp chất lượng.
1.4. Chỉ đưa vào phân cấp chất lượng trâu bò đực và cái có khả năng sinh sản bình thường, từ trung bình trở lên theo quy định của giống.
1.5. Hàng năm, phân cấp chất lượng đàn trâu bò vào tháng 8-9-10, vào buổi sáng
2. Chuẩn bị phân cấp chất lượng
2.1. Tổ chức hội đồng phân cấp chất lượng
2.1.1. ở các trung tâm, nông trường giống trâu bò của Nhà nước, Hội đồng phân cấp chất lượng gồm:
- Lãnh đạo đơn vị;
- Cán bộ kỹ thuật chuyên về giống của đơn vị;
- Cán bộ thú y của đơn vị;
- Chuyên viên kỹ thuật về giống trâu bò của cơ quan quản lý cấp trên.
2.1.2. ở các xã trong vùng giống trâu bò, hội đồng phân cấp chất lượng gồm:
- Cán bộ kỹ thuật chuyên về giống trâu bò của tỉnh hoặc huyện trực tiếp chỉ đạo vùng giống đó;
- Trưởng ban chăn nuôi thú y;
- Một người chăn nuôi trâu bò giỏi.
2.2. Hội đồng phân cấp chất lượng có trách nhiệm tiến hành công tác phân cấp chất lượng đàn trâu bò giống của đơn vị mình vào thời điểm quy định hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả lên cơ quan chủ quản cấp trên.
2.3. Chuẩn bị đàn trâu bò để phân cấp
2.3.1. Kiểm tra phiếu lý lịch và bệnh lịch từng con.
2.3.2. Kiểm tra số hiệu hành chính và số hiệu đánh dấu (số tai) của đàn trâu bò, trường hợp mất sổ hoặc sổ không rõ phải đánh số lại và ghi chú rõ ràng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3576:1981 về trâu bò - quy định về đánh số
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3577:1981 về trâu bò sữa - Kiểm tra năng suất sữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9370:2012 về Trâu giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9371:2012 về Ngựa giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9120:2011 về Bò giống Brahman - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3576:1981 về trâu bò - quy định về đánh số
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3577:1981 về trâu bò sữa - Kiểm tra năng suất sữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9370:2012 về Trâu giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9371:2012 về Ngựa giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9120:2011 về Bò giống Brahman - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5286:1990 về trâu bò giống hướng thịt và cày kéo - Phương pháp phân cấp chất lượng
- Số hiệu: TCVN5286:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
