Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4847:1989 (ISO 5506-1988) về Sản phẩm đậu nành - Xác định hoạt độ ureaza
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4847:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5506-1988. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá chất lượng và mức độ xử lý nhiệt của các sản phẩm có nguồn gốc từ đậu nành thông qua việc xác định hoạt độ của enzym ureaza.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt độ ureaza đối với các sản phẩm thu được từ hạt đậu nành sau khi đã chế biến hoặc xử lý nhiệt.
- Mục đích chính của phương pháp là đánh giá mức độ chín, mức độ xử lý nhiệt (quá nhiệt hoặc chưa đủ nhiệt) của các sản phẩm đậu nành dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm cho người. Hoạt độ ureaza cao biểu thị sản phẩm chưa được xử lý nhiệt đủ để khử các chất kháng dinh dưỡng có hại.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn (Normative references)
- Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện quy trình thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn chủ yếu liên quan đến phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử từ các lô hàng sản phẩm đậu nành thương mại nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho mẫu phân tích.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
- Phương pháp dựa trên sự giải phóng amoniac từ urê dưới tác dụng xúc tác của enzym ureaza có trong mẫu thử ở các điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
- Hỗn hợp phản ứng bao gồm mẫu thử được trộn đều với dung dịch urê trong môi trường dung dịch đệm phosphat ở nhiệt độ 30 độ C trong thời gian xác định (thường là 30 phút).
- Lượng amoniac giải phóng ra được trung hòa và xác định bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch axit tiêu chuẩn (như axit clohydric hoặc axit sunfuric) với chất chỉ thị màu thích hợp. Hoạt độ ureaza được biểu thị bằng lượng nitơ amoniac giải phóng ra trên một gam mẫu trong một phút ở điều kiện thử nghiệm.
- Điều 4: Thuốc thử và hóa chất (Reagents and materials)
- Yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để không làm ảnh hưởng đến hoạt lực của enzym và độ chính xác của phép chuẩn độ.
- Các hóa chất cốt lõi bao gồm: Urê tinh thể; Dung dịch đệm phosphat có độ pH được hiệu chuẩn nghiêm ngặt (thường là pH 7,0); Dung dịch axit tiêu chuẩn (HCl hoặc H2SO4) có nồng độ chính xác; Chất chỉ thị màu (như đỏ metyl hoặc hỗn hợp chỉ thị phù hợp) để nhận biết điểm cuối của quá trình chuẩn độ.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để thiết lập quy trình thử nghiệm chuẩn xác, hạn chế tối đa sai số hệ thống trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm đậu nành trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4847:1989
(ISO 5506-1988)
SẢN PHẨM ĐẬU TƯƠNG
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ URÊ
Soya bean products
Determination of urease activity
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5506-1988, áp dụng cho các sản phẩm chế biến từ đậu tương, các sản phẩm chưa nấu kỹ và quy định phương pháp xác định hoạt độ urê cho các sản phẩm có hoạt độ urê trong điều kiện quy định ít hơn 1 mg nitơ từ một gam sản phẩm.
Đối với những sản phẩm có hoạt độ urê cao hơn có thể áp dụng phương pháp này nhưng lượng mẫu cân lấy ít đi (Xem chú thích 1 của 6.2).
1. Định nghĩa
Hoạt độ urê là lượng nitơ amôn tính bằng miligam nitơ giải phóng ra trong một phút từ một gam sản phẩm ở điều kiện quy định.
2. Nguyên tắc
Trộn một lượng mẫu cân với dung dịch đệm urê, sau khi giữ hỗn hợp này trong 30 phút ở 300C, trung hoà lượng amôniac giải phóng ra bằng một lượng dư dung dịch axit clohydric và chuẩn độ ngược bằng dung dịch natri hydroxit thể tích chuẩn (xem 4.3).
3. Lấy mẫu
Lấy mẫu tiến hành theo ISO 5505.
4. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử phải có chất lượng tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Urê, dung dịch đệm (pH 6,9-7,0) chuẩn bị như sau: Hoà tan 4,45 g dinatri hydrophotphat ngậm hai phân tử nước (Na2HPO4. 2H2O) và 3,4 g kali dihydro photphat (KH2PO4) trong nước và thêm nước đến 1000ml.
Hoà tan 30g urê (NH2CONH2) trong dung dịch đệm. Dung dịch chuẩn bị bằng cách này được bảo quản để sử dụng trong một tháng.
4.2. Axit clohydric, dung dịch 0,1N.
4.3. Natri hydroxit, dung dịch chuẩn thể tích 0,1N.
5. Dụng cụ
Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm thông thường và đặc biệt các loại dưới đây:
5.1. Rây có kích thước lỗ: 200 mm.
5.2. Máy chuẩn độ điện thế1 hoặc máy pH có độ nhậy chính xác đến 0,02 đơn vị pH, kèm theo một buret tự động và máy khuấy từ.
5.3. Bình chuẩn độ
5.4. Bếp cách thuỷ có ổn nhiệt, có thể giữ ở nhiệt độ 30 ± 0,50C.
5.5. ống nghiệm có nút mài, đường kính 18 mm, dài 150 mm.
5.6. Pipet dung tích 10 ml.
5.7. Máy nghiền cho phép nghiền không làm tăng nhiệt độ đáng kể (như máy nghiền bi).
5.8. Đồng hồ bấm giây
5.9. Cân phân tích
6. Tiến hành thử
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Xem ISO 5502-1983 và đặc biệt là điều 5.4.
Sử dụng máy nghiền (5.7) nghiền 10g mẫu để phân tích đến mức lọt hoàn toàn qua rây (5.1).
6.2. Lượng mẫu cân
Cho vào ống nghiệm (5.5) khoảng 0,2 g mẫu thử đã được chuẩn bị theo (6.1), cân chính xác đến 0,1 mg.
* Chú thích:
1) Đối vớ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu đậu tương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1763:2008 về Nước tương
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8799:2011 về Sản phẩm từ đậu tương – Xác định protein tan trong kali hydroxit 0,2%
- 1Quyết định 2918/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu đậu tương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1763:2008 về Nước tương
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8799:2011 về Sản phẩm từ đậu tương – Xác định protein tan trong kali hydroxit 0,2%
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4847:1989 (ISO 5506-1988)
- Số hiệu: TCVN4847:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/12/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
