Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4837:2009 về Đường - Lấy mẫu là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy trình lấy mẫu đường nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu đối với các loại đường (bao gồm đường tinh luyện, đường cát trắng, đường thô và các loại đường thương mại khác) được vận chuyển hoặc lưu kho dưới dạng đóng bao hoặc để rời.
- Phương pháp lấy mẫu được thiết kế nhằm đảm bảo mẫu thu được có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng, phục vụ cho việc thử nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa và cảm quan.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi thực hiện quy trình lấy mẫu.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Lô hàng (Lot): Là lượng đường xác định được sản xuất hoặc giao nhận cùng một lúc, có cùng một cấp chất lượng và được đóng gói trong cùng một loại bao bì.
- Mẫu ban đầu (Primary sample): Là lượng đường nhỏ được lấy ra từ một vị trí đơn lẻ trong lô hàng tại một thời điểm xác định.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là mẫu thu được bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ lô hàng.
- Mẫu trung bình (Reduced sample): Là mẫu được rút gọn từ mẫu chung bằng phương pháp chia đôi hoặc các phương pháp chia mẫu thích hợp khác để có khối lượng phù hợp cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.
- Mẫu thử nghiệm (Laboratory sample): Là phần mẫu trung bình được gửi đến phòng thử nghiệm để tiến hành các phân tích chất lượng.
- Yêu cầu chung đối với công tác lấy mẫu (Điều 4)
- Người lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi người có chuyên môn, đã được đào tạo về kỹ thuật lấy mẫu đường hoặc dưới sự giám sát của các bên liên quan để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu: Tất cả các dụng cụ lấy mẫu (như xiên lấy mẫu, thìa, khay chứa) phải được làm bằng vật liệu bền, không gỉ, không phản ứng với đường (thường là thép không gỉ) và phải hoàn toàn sạch sẽ, khô ráo trước khi sử dụng.
- Phòng ngừa nhiễm bẩn: Trong suốt quá trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và đóng gói mẫu, phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa nghiêm ngặt để tránh sự xâm nhập của độ ẩm, bụi bẩn, côn trùng hoặc bất kỳ tạp chất ngoại lai nào làm thay đổi tính chất của mẫu đường.
- Bảo quản và bao bì chứa mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được chứa trong các bao bì kín khí, chống ẩm tốt (như lọ thủy tinh tối màu, túi polyme dày có khóa zip) để bảo vệ mẫu khỏi tác động của môi trường xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Sugar - Sampling
Lời nói đầu
TCVN 4837:2009 thay thế TCVN 4837:1989;
TCVN 4837:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐƯỜNG - LẤY MẪU
Sugar - Sampling
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện chung liên quan đến việc lấy mẫu để đánh giá chất lượng của các sản phẩm đường dạng hạt và đường viên.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Lô hàng (lot)
Lượng đường được thừa nhận có các đặc điểm đồng đều, được lấy từ một chuyến hàng và được dùng để đánh giá chất lượng.
2.2. Mẫu ban đầu (increment)
Mẫu riêng
Lượng đường lấy tại một thời điểm ở một hoặc nhiều vị trí khác nhau từ đơn vị bao gói hoặc từ băng chuyền (đối với đường không bao gói) để tạo thành một phần của mẫu chung.
2.3. Mẫu chung (bulk sample)
Lượng đường thu được bằng cách gộp và trộn đều các mẫu ban đầu từ một lô xác định.
2.4. Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Lượng đường được lấy ra từ mẫu chung, dùng để phân tích hoặc để kiểm tra.
3.1. Mẫu phải được người đại diện của bên mua và bên bán lấy hoặc được lấy do người của hai bên giám sát.
3.2. Mẫu phải đại diện cho lô hàng. Cần lấy đủ số lượng mẫu ban đầu và trộn kỹ để có mẫu chung và bằng cách chia liên tiếp hoặc bằng cách khác để thu được mẫu phòng thử nghiệm.
3.4. Dụng cụ lấy mẫu được sử dụng phải phù hợp với sản phẩm cần lấy mẫu. Cần chú ý để đảm bảo rằng tất cả các dụng cụ lấy mẫu phải sạch, khô và không có mùi lạ.
3.5. Việc lấy mẫu phải tiến hành sao cho tránh sự nhiễm bẩn từ bên ngoài như mưa, bụi. v.v… vào mẫu, các dụng cụ lấy mẫu và các vật chứa mẫu.
4.1. Đối với đường dạng hạt đóng bao
Lấy các mẫu ban đầu từ một hay hai vị trí khác nhau trong bao đường được chọn để lấy mẫu, với khối lượng không nhỏ hơn 25 g. Sử dụng xiên để lấy mẫu ban đầu. Đối với bao vải không màng lót cần dùng xiên lấy đường trực tiếp qua vải bao, còn đối với bao có màng lót PE hay giấy hoặc bao giấy thì lấy sau khi mở miệng bao.
4.2. Đối với đường viên đóng bao
Dùng thìa để lấy các mẫu ban đầu từ mỗi bao được chọn với khối lượng không nhỏ hơn 200 g.
4.3. Đối với đường không đóng bao
Dùng các cốc để lấy các lượng mẫu không nhỏ hơn 100 g trên băng chuyền hoặc khi dỡ đường từ cửa hay băng chuyền ra. Cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau thì lấy những lượng đường như nhau vào cốc và lấy không nhỏ hơn 10 mẫu ban đầu.
4.4. Đối với bao bì thương phẩm chứa trong bao bì vận chuyển
4.4.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan và lý - hóa
Từ mỗi bao bì vận chuyển được chọn để lấy mẫu, lấy hai bao bì thương phẩm có khối lượng tịnh khoảng 0,5 kg hoặc một đơn vị với khối lượng tịnh từ 1 kg trở lên, hoặc 10 gói nhỏ có khối lượng tịnh khoảng 5 g đến 20 g. Từ những bao bì thương phẩm đã lấy, tiến hành lấy các mẫu ban đầu theo 4.1 hoặc 4.2.
4.4.2. Xác định khối lượng tịnh
Từ mỗi bao bì vận chuyển được chọn để lấy mẫu, lấy bốn bao bì thương phẩm có khối lượng tịnh khoảng 0,5 kg hoặc hai bao bì thương phẩm có khối lượng tịnh từ 1 kg trở lên, hoặc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6331:1997 (CAC/RM 2-1969) về đường- xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 120oC trong 16 giờ (phương pháp dược điển của Mỹ)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6961:2001 về đường thô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2001 (ICUMSA GS2 - 33 : 1994) về đường trắng - xác định Sulphit bằng phương pháp so màu Rosanilin - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4840:1989 (ST SEV 5222 – 85) về đường - Điều kiện bảo quản dài hạn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6331:1997 (CAC/RM 2-1969) về đường- xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 120oC trong 16 giờ (phương pháp dược điển của Mỹ)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6961:2001 về đường thô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2001 (ICUMSA GS2 - 33 : 1994) về đường trắng - xác định Sulphit bằng phương pháp so màu Rosanilin - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2008 (GS 2/1/7-33:2000) về đường và sản phẩm đường - Xác định sulfit bằng phương pháp so màu rosanilin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4840:1989 (ST SEV 5222 – 85) về đường - Điều kiện bảo quản dài hạn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:1989 (ST SEV 5811 – 86) về đường - Nguyên tắc nghiệm thu và lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN4837:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
