Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4713:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4713:1989 về đồ hộp rau quả là văn bản kỹ thuật định hình các quy tắc, phương pháp thử nghiệm và yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các sản phẩm rau quả đóng hộp. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm thống nhất quy trình kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý chất lượng trong nước cũng như hoạt động xuất nhập khẩu. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này xác định phạm vi đối tượng áp dụng trực tiếp là các sản phẩm đồ hộp rau quả được sản xuất công nghiệp, lưu thông trên thị trường Việt Nam và phục vụ mục đích xuất khẩu.
- Quy định rõ các phương pháp thử nghiệm lý hóa cụ thể được áp dụng để xác định các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của sản phẩm đồ hộp rau quả.
- Thiết lập ranh giới kỹ thuật giúp các cơ quan kiểm nghiệm, doanh nghiệp sản xuất và các bên liên quan có chung một hệ quy chiếu khi đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
- Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác, tiêu chuẩn quy định việc áp dụng phối hợp với các tiêu chuẩn liên quan khác đang có hiệu lực.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn thường bao gồm quy trình lấy mẫu, phương pháp chuẩn bị mẫu thử, yêu cầu kỹ thuật đối với nước cất và các hóa chất cơ bản dùng trong phòng thí nghiệm.
- Nguyên tắc áp dụng: Khi các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn phải chủ động cập nhật và áp dụng theo phiên bản mới nhất để đảm bảo tính pháp lý và tính chính xác kỹ thuật.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Trình bày rõ ràng nguyên lý khoa học của phương pháp phân tích được lựa chọn để kiểm nghiệm đồ hộp rau quả.
- Mô tả cơ chế phản ứng hóa học hoặc hiện tượng vật lý xảy ra trong quá trình xử lý mẫu, giúp kiểm nghiệm viên hiểu rõ bản chất của phép đo nhằm hạn chế tối đa các sai số hệ thống.
- Quy định các bước tiền xử lý mẫu thử (như đồng hóa mẫu, loại bỏ các tạp chất gây cản trở) trước khi tiến hành đo đạc thực tế.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
- Yêu cầu về thiết bị đo lường: Quy định chi tiết danh mục các máy móc chuyên dụng cần thiết (ví dụ: cân phân tích có độ chính xác cao, tủ sấy, lò nung, khúc xạ kế hoặc các thiết bị đo quang phổ tùy theo chỉ tiêu phân tích). Tất cả các thiết bị này phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định về đo lường.
- Yêu cầu về dụng cụ thủy tinh: Các dụng cụ dùng trong phân tích như bình định mức, pipet, buret, cốc mỏ phải đạt tiêu chuẩn chất lượng phòng thí nghiệm, đảm bảo không làm nhiễm bẩn mẫu và không gây sai lệch thể tích đo.
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Chỉ được phép sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao). Nước dùng trong suốt quá trình pha chế thuốc thử và tiến hành phân tích bắt buộc phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh các tác động ngoại lai đến kết quả thử nghiệm.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4713:1989 đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật bắt buộc. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phạm vi, nguyên tắc và chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, hóa chất đạt chuẩn tại các điều khoản này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo kết quả thử nghiệm đồ hộp rau quả đạt độ tin cậy cao, khách quan và có giá trị pháp lý khi lưu hành sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4713:1989
ĐỒ HỘP RAU QUẢ
1. Nội dung phương pháp
Cất axit sobic từ mẫu bằng hơi nước, oxy hóa bằng axit crom sunfuric tới andehytmalonic, dùng axit 2-tiobacbituric tạo phức chất màu hồng, đo cường độ màu của phức bằng máy so màu ở bước sóng 532 nm hoặc với kính lọc xanh.
2. Lấy mẫu theo TCVN 4409-87. Chuẩn bị mẫu theo TCVN 4413-87.
3. Dụng cụ, hóa chất
Cân phân tích chính xác đến 0,0001 g,
Máy so màu quang điện,
Bộ cất lõi cuốn hơi nước,
Bình định mức, dung tích 25 và 100 ml,
Kali bicromat, dung dịch 0,49 g/l,
Axit sunfuric đặc và dung dịch 1/2.
Dung dịch chất oxy hóa: trộn dung dịch kali bicromat và dung dịch axit sunfuric ngay trước khi dùng, theo tỷ lệ 1/1
Natri hydroxyt 0,1 N,
Axit clohydric 1N,
Axit 2-tiobacbituric: cõn 0,5 g axit 2-tiobacbituric chuyển toàn bộ vào bình mức 100 ml, thêm 50 ml nước cất đó có sẵn 10 ml NaOH 0,1N, sau đó thêm 11 ml dung dịch axit clohydric 1N, thêm nước đến vạch mức. Dung dịch này không bền chỉ sử dụng trong 5 giờ kể từ khi pha.
Axit sobic tinh khiết: CH3 (CH=CH)2COOH,
Nước cất 2 lần.
4. Tiến hành thử
4.1 Xây dựng đường chuẩn
Pha dung dịch tiêu chuẩn: hoà tan 0,1 g axit sobic vào 10-12 ml dung dịch NaOH 0,1N. Chuyển toàn bộ vào bỡnh mức dung tớch 1000ml, thờm nước đến vạch mức.
Lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn chuyển vào bình mức dung tớch 50 ml, thêm nước đến vạch. Dùng pipet cho vào 6 bình mức dung tớch 25 ml tuần tự: 0, 2, 4, 6, 8, 10 ml dung dịch đó pha trên. Thêm nước đến vạch mức, như vậy trong các bình có 0-0,4-0,8-1,6-2,0 mg axit sobic trong 1 lít.
Hút từ mỗi bình 10 ml, cho vào bình mức 25 ml, thờm 4 ml dung dịch oxy hóa, để bình vào bếp cách thuỷ đun sôi 10 phút, sau đó thêm 4 ml dung dịch axit 2-tiobacbituric và tiếp tục đun cách thủy trong 20 phút, làm nguội bình thêm nước đến vạch mức. Sau 30 phút đo màu dung dịch trên máy so màu quang điện ở bước sóng 532 nm hoặc với kính lọc xanh. Dùng cuvét dày 1-2 cm. Xây dựng đồ thị chuẩn với trục tung là mật độ quang và trục hoành là nồng độ tương ứng. Dung dịch so sánh là dung dịch tương ứng không có axit sobic.
4.2. Tiến hành đo màu
Lắp bộ cất lừi cuốn hơi nước. Cân 5-10 g mẫu, chuyển vào bình cầu của bộ cất, thêm 10 ml H2SO4 1N và 10 g MgSO4 thêm dung dịch NaCl 25% đến 3/4 thể tích bình cầu, đun sôi bìn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4714:1989 (ST SEV 4879-84) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng axit benzoic do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hanh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4712:1989 (Điều 2 ST SEV 3008 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng anhydric sunfurơ (SO2)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4715:1989 về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng vitamin C (Axit Ascobic)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 280:1968 về đồ hộp rau quả
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 253:1996 về đồ hộp rau quả - Bao bì thủy tinh - Lọ thủy tinh miệng rộng nắp xoáy và nắp - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4714:1989 (ST SEV 4879-84) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng axit benzoic do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hanh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4712:1989 (Điều 2 ST SEV 3008 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng anhydric sunfurơ (SO2)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4715:1989 về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng vitamin C (Axit Ascobic)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4716:1989 (ST SEV 3011 - 81) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng etanola
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 280:1968 về đồ hộp rau quả
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 253:1996 về đồ hộp rau quả - Bao bì thủy tinh - Lọ thủy tinh miệng rộng nắp xoáy và nắp - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4713:1989 về đồ hộp rau quả
- Số hiệu: TCVN4713:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
