Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4564:1988 về Nước thải - Phương pháp xác định độ oxy hòa tan
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4564:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng oxy hòa tan (DO) trong nước thải. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhất để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước, hiệu quả hoạt động của các công trình xử lý nước thải sinh học và khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng để xác định hàm lượng oxy hòa tan trong các loại nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải sau xử lý.
- Giới hạn phương pháp: Phương pháp hóa học (phương pháp Winkler) quy định trong tiêu chuẩn này đạt độ chính xác cao đối với các mẫu nước thải không chứa các chất cản trở mạnh hoặc đã được loại bỏ các yếu tố cản trở trước khi tiến hành phân tích.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả xác định độ oxy hòa tan là cơ sở để tính toán chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và kiểm soát quá trình vận hành của các bể xử lý hiếu khí.
2. Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 2)
Nguyên tắc hóa học của phương pháp xác định độ oxy hòa tan (phương pháp Iod - Winkler) được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính chuẩn xác của phép đo:
- Phản ứng cố định oxy: Oxy hòa tan trong mẫu nước thải phản ứng với mangan (II) hydroxyt trong môi trường kiềm mạnh để tạo thành hợp chất mangan hóa trị cao hơn (kết tủa manganic hydroxyt màu nâu).
- Phản ứng giải phóng Iod: Khi axit hóa mẫu bằng axit sunfuric hoặc axit photphoric với sự có mặt của ion iodua (I-), kết tủa mangan hóa trị cao sẽ bị hòa tan và oxy hóa iodua thành iod tự do (I2). Lượng iod tự do được giải phóng ra tương đương với lượng oxy hòa tan ban đầu có trong mẫu nước.
- Quá trình chuẩn độ: Lượng iod tự do giải phóng được xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch tiêu chuẩn natri thiosunfat (Na2S2O3) với chỉ thị hồ tinh bột cho đến khi dung dịch mất màu xanh đặc trưng.
3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm (Điều 3)
Để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về trang thiết bị và hóa chất sử dụng:
- Dụng cụ chứa mẫu chuyên dụng: Sử dụng chai đo DO chuyên dụng (chai Winkler) có nút mài khít bằng thủy tinh, dung tích từ 100ml đến 300ml. Thiết kế nút chai phải đảm bảo không để lại bọt khí bên trong khi đóng nút.
- Thiết bị đo lường: Buret chuẩn độ có vạch chia nhỏ (độ chính xác đến 0,05ml hoặc cao hơn), pipet các loại để định lượng chính xác thuốc thử.
- Hóa chất và thuốc thử:
- Dung dịch mangan sunfat (MnSO4) hoặc mangan clorua (MnCl2).
- Thuốc thử kiềm iodua (hỗn hợp NaOH và KI hoặc KOH và KI).
- Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc hoặc axit photphoric (H3PO4) đậm đặc để hòa tan kết tủa.
- Dung dịch tiêu chuẩn natri thiosunfat (Na2S2O3) nồng độ chính xác (thường là 0,025N hoặc 0,01N).
- Chỉ thị hồ tinh bột (chuẩn bị mới hoặc được bảo quản đúng quy định).
- Nước cất hoàn toàn không chứa oxy hoặc có hàm lượng oxy cực thấp để pha chế hóa chất.
4. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu phân tích (Điều 4)
Quy trình lấy mẫu và xử lý mẫu ban đầu là yếu tố quyết định đến độ tin cậy của phép đo, do oxy hòa tan rất dễ bị thay đổi bởi các yếu tố môi trường bên ngoài:
- Kỹ thuật lấy mẫu: Mẫu nước thải phải được lấy bằng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng dưới mặt nước, tránh hiện tượng xáo trộn mạnh gây sục khí hoặc làm thoát khí. Khi đổ nước vào chai Winkler, phải để nước chảy tràn ra ngoài chai một lượng gấp 2-3 lần dung tích chai để loại bỏ hoàn toàn không khí tiếp xúc ở bề mặt.
- Cố định mẫu tại hiện trường: Ngay sau khi lấy mẫu, phải tiến hành cố định oxy ngay lập tức bằng cách thêm dung dịch mangan sunfat và thuốc thử kiềm iodua dưới bề mặt chất lỏng, đậy nút cẩn thận không để bọt khí lọt vào, đảo ngược chai nhiều lần để tạo kết tủa hoàn toàn.
- Bảo quản và vận chuyển: Mẫu đã cố định cần được bảo quản trong tối, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp và duy trì ở nhiệt độ thấp (khoảng 4 độ C) trong suốt quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm. Việc chuẩn độ mẫu phải được thực hiện càng sớm càng tốt để tránh các phản ứng phụ không mong muốn từ các chất hữu cơ có trong nước thải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4564 – 88
NƯỚC THẢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ OXY HÒA TAN
Waste water - Method for the determination of dissolved oxygen content (D.O)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Winkler xác định độ oxy hòa tan trong nước thải.
1. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88
1.2. Mẫu để xác định oxy lấy vào chai Winkler hoặc chai nút mài có dung tích khoảng 250 ¸ 300 ml. Khi lấy mẫu phải cẩn thận, cho nước chảy từ từ vào miệng chai, cầm nghiêng, không được làm đục nước, không được để bọt khí sục vào trong chai, lấy nước vào tràn đầy miệng chai rồi cố định mẫu ngay bằng hai dung dịch sau:
a) Dung dịch natri hidroxit và kali iođua;
b) Dung dịch mangan clorua (MnCl2) 42 % hoặc mangan sunfat (MnSO4) 42 %.
Dùng pimét lấy 2 ml dung dịch (a) rồi 2 ml dung dịch (b) lần lượt đưa xuống tận đáy chai. Đậy nút bình lại. Lắc đều. Nước đã cố định có thể để được một tuần.
2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
2.1. Nguyên tắc
Khi thêm vào nước thải một lượng muối của mangan Mn++ và natri hidroxit tạo ra tủa mangan II hidroxit. Hidroxit đó tác dụng với oxy hòa tan trong nước tạo thành kết tủa axit manganic.
2 Mn(OH)2 + O2 = 2H2MnO3
Khi thêm vào chai một lượng axit clohydric (hay axit sunfuric H2SO4) sẽ xảy ra phản ứng hòa tan kết tủa.
Mn
+ 4H+ + 2I- = Mn2+ + 3H2O + I2
Iốt tách ra sẽ được chuẩn độ bằng natri hiposunfit. Iốt giải phóng nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng oxy hòa tan trong nước.
2.2. Ảnh hưởng cản trở
Nitrit vượt quá 0,1 mg/l, sắt Fe++, sắt Fe+++ sunfat, thiosunfat gây cản trở khi xác định.
Chất hữu cơ có hàm lượng cao bị oxy hóa bởi iốt sẽ làm sai kết quả.
2.3. Dụng cụ và thuốc thử
2.3.1. Dụng cụ
Chai Winkler, chai nút mài, pipét burét, bình nón.
2.3.2. Thuốc thử
Dung dịch để cố định oxy
a) Dung dịch A gồm
natri hidroxit, tinh khiết 33 g;
Kali iodua, tinh khiết 10 g;
Nước cất vừa đủ 100 ml.
b) Dung dịch B gồm
mangan clorua (MnCl2) tinh khiết 42 g;
nước cất vừa đủ 100 ml;
Axit clohydric đặc d = 1,18 hoặc axit sunfuric H2SO4 đặc;
Natri thiosunfat dung dịch 0,1 N chuẩn bị như sau:
Hòa tan 24,8 g natri thiosunfat Na2S2O3. 5H2O tinh khiết để phân tích trong nước cất, thêm nước cất đến đủ 1000 ml. Muốn bảo quản cho thêm 0,3 g thủy ngân xyanua và 1,6 g natri borat. Điều chỉnh dung dịch cho đúng nồng độ 0,1 N như sau:
Trong bình nón cho các thuốc thử như sau:
Kali iodua 10% 10 ml
Kali iodat 5% 5 ml
Thêm chính xác 10 ml axit sunfuric H2SO4 0,1 N (từ dung dịch chuẩn).
Giỏ từ burét xuống dung dịch natri thiosunfat và chỉ thị màu là hồ tinh bột. Ghi số thể tích ml dung dịch đã tiêu thụ (n). Nếu dung dịch pha đúng, n sẽ là 10 ml.
Dung dịch hồ tinh bột 1 %.
2.4. Tiến hành xác định
Cho vào mẫu nước đã được cố định (phần lấy mẫu) 2 ml axit clohidric HCl đặc. Lấy bình định mức đong 100 hay 200 ml nước đó đem chuẩn độ phần được tách ra bằng natri thiosu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4578:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4579:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4580:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4581:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng phenola
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4582:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4583:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556:1988 về nước thải - phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4578:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4579:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4580:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4581:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng phenola
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4582:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4583:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4564:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hòa tan
- Số hiệu: TCVN4564:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
