Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4583:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4583:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu trong nước thải. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, giúp xác định chính xác nồng độ các hợp chất hữu cơ độc hại, đặc biệt là nhóm thuốc trừ sâu clo hữu cơ như DDT, nhằm đưa ra các biện pháp xử lý nước thải phù hợp trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận.
Quy trình xử lý và cô mẫu xác định hàm lượng DDT
Trong quy trình phân tích, giai đoạn xử lý mẫu sau khi làm sạch đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả định lượng. Theo nội dung kỹ thuật của tiêu chuẩn, quy trình xử lý phân đoạn chứa DDT được thực hiện cụ thể như sau:
- Thu hồi và cô mẫu ban đầu: Phân đoạn dung môi hexan sau khi đã được tinh chế qua cột sắc ký nhôm oxit (phần dung dịch có chứa hoạt chất DDT cần xác định) được thu nhận và tiến hành cô bớt dung môi cho đến khi thể tích dung dịch chỉ còn khoảng 2 – 3 ml.
- Chuyển mẫu vào dụng cụ chuyên dụng: Toàn bộ phần dung dịch đã cô đặc ở trên được chuyển vào một ống nghiệm tiêu chuẩn có đường kính 18 mm để chuẩn bị cho bước xử lý tiếp theo.
- Cô cạn bằng phương pháp cách thủy: Tiến hành đun cách thủy ống nghiệm chứa mẫu để làm bay hơi bớt dung môi một cách nhẹ nhàng, tránh hiện tượng quá nhiệt gây phân hủy hoặc thất thoát hoạt chất DDT.
- Tráng rửa dụng cụ thu hồi mẫu triệt để: Để đảm bảo không bị thất thoát mẫu do bám dính trên thành bình hứng, sử dụng khoảng 4 đến 5 ml dung môi hexan tinh khiết cho vào bình hứng ban đầu để tráng rửa sạch sẽ. Sau đó, trút toàn bộ lượng dung dịch tráng này vào ống nghiệm chứa mẫu để gộp chung cho quá trình phân tích định lượng cuối cùng.
Ý nghĩa của việc tuân thủ quy trình kỹ thuật
Việc thực hiện chính xác các thao tác cô mẫu, kiểm soát thể tích dung môi tráng rửa (4 - 5 ml hexan) và sử dụng đúng kích thước ống nghiệm (đường kính 18 mm) giúp tối thiểu hóa sai số hệ thống do hao hụt chất phân tích. Đây là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo độ nhạy, độ lặp lại và độ tin cậy của phép đo hàm lượng thuốc trừ sâu trong nước thải theo tiêu chuẩn quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4583:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU
Waste water
Method for the derter mination of pesticides content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu và phương pháp sắc ký lớp mỏng xác định hàm lượng thuốc trừ sâu (DDT, 666) trong nước thải.
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88
1.2. Mẫu lấy để xác định thuốc trừ sâu phải lấy riêng và không nhỏ hơn 1000ml.
2. Xác định DDT hoặc 666 bằng phương pháp sắc ký mỏng với bản mỏng là nhôm oxit
(phương pháp trọng tài)
2.1. Nguyên tắc
DDT hoặc hexan cloran được tách ra trên lớp nhôm oxyt. Dung môi di động là n-hexan. Dung dịch hiện màu là bạc nitrat trong axeton. Quá trình của sự hiện màu là tách nguyên tử clo ra khỏi phân tử thuốc trừ sâu tồn tại trong môi trường, kiềm tạo ra bạc clorua.
Bạc clorua, dưới tác dụng của tia tím phân tích nhanh thành bạc nguyên tố có màu đen.
Muốn định lượng ta so sánh bằng mắt thường hay đo bề rộng của vết.
2.2. Dụng cụ và thuốc thử
2.2.1 Dụng cụ
Thiết bị đầy đủ cho sắc ký lớp mỏng;
Tủ sấy, đèn UV ( l 254nm).
2.2.2 Thuốc thử
Thuốc thử hiện màu, chuẩn bị như sau:
Hòa tan 1,7g bạc nitrat trong 10ml nước, thêm vào đó 5ml dung dịch amoniac 25% thêm axeton vào dung dịch trên đến 200ml.
Benzen tinh khiết;
Nhôm oxyt khan, tinh khiết.
2.2.3. Cách tiến hành
Chuyển vào phễu chiết 1000 ml mẫu nước chiết 2 lần, mỗi lần 50ml benzen. Benzen chiết ra được cất chân không ở 30oC hay cho bay hơi trên chén sứ đến còn khoảng 0,5 ml. Cặn đó dùng để chấm trên bản mỏng, dùng pipet nhỏ để chám. Điểm chấm sắc ký ở cách mép 1,5 cm; phải chấm chính xác vào một điểm để cho bề rộng của vết không lớn quá 1cm. Rửa chén 3 lầ với lượng nhỏ n-hexan (không quá 0,2ml) lại dùng pipet chấm vào giữa điểm đầu, cách vết thử về phía trái và phía phải khoảng 2cm ta chấm dung dịch có chứa từ 0,001 hay 0,010 ml dung dịch tiêu chuẩn. Để có 0,001 mg dung dịch tiêu chuẩn, pha loãng dung dịch gốc ra làm 10 lần.
Bản mỏng đã chấm dung dịch nghiên cứu được đưa vào bình để tiến hành sắc ký. Đáy bình sắc ký đã được rót dung môi di động trước khi đặt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4579:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4580:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4581:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng phenola
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4582:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4564:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hòa tan
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556:1988 về nước thải - phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4579:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4580:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4581:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng phenola
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4582:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4564:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hòa tan
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4583:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu
- Số hiệu: TCVN4583:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
