Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4373:1986
TCVN 4373:1986 là tiêu chuẩn quốc gia quy định về phương pháp chuẩn bị các dung dịch chỉ thị dùng trong phân tích hóa học. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình pha chế, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả phân tích định lượng trong phòng thí nghiệm.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chuẩn bị dung dịch chỉ thị axit - bazơ, chỉ thị hỗn hợp, chỉ thị hấp phụ, chỉ thị oxy hóa - khử, chỉ thị huỳnh quang và chỉ thị kim loại (chỉ thị complexon). Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thí nghiệm hóa học, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và các đơn vị sản xuất có sử dụng phương pháp phân tích thể tích.
Yêu cầu chung đối với hóa chất và dụng cụ (Điều 2)
- Chất lượng nước pha chế: Nước dùng để pha chế các dung dịch chỉ thị phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đảm bảo không chứa các tạp chất ảnh hưởng đến màu sắc và độ nhạy của chỉ thị.
- Chất lượng thuốc thử: Các hóa chất, thuốc thử dùng để pha chế phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH). Trường hợp sử dụng cồn (ethanol), phải dùng cồn 95% hoặc cồn tuyệt đối tùy theo yêu cầu cụ thể của từng loại chỉ thị.
- Dụng cụ đo lường: Các dụng cụ thủy tinh dùng để cân, đo, đong, đếm (như bình định mức, pipet, buret, cốc đong) phải được hiệu chuẩn và làm sạch hoàn toàn theo đúng quy trình kỹ thuật phòng thí nghiệm.
Quy định về cân và hòa tan chất chỉ thị (Điều 3)
- Độ chính xác khi cân: Việc cân các chất chỉ thị rắn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g hoặc theo chỉ dẫn cụ thể cho từng loại dung dịch.
- Kỹ thuật hòa tan: Đối với các chất chỉ thị khó tan trong nước, cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn hòa tan bằng dung môi hữu cơ (như ethanol, axeton) hoặc chuyển sang dạng muối tan bằng cách thêm một lượng dung dịch natri hydroxit (NaOH) hoặc axit clohydric (HCl) loãng theo tỷ lệ quy định.
- Nhiệt độ pha chế: Quá trình pha chế và định mức dung dịch phải được thực hiện ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 độ C) để tránh sai số thể tích.
Yêu cầu về bảo quản và thời hạn sử dụng (Điều 4)
- Dụng cụ chứa đựng: Các dung dịch chỉ thị sau khi pha chế phải được bảo quản trong các chai lọ thủy tinh trung tính. Đối với các chất chỉ thị nhạy cảm với ánh sáng, bắt buộc phải bảo quản trong chai thủy tinh màu sẫm (chai màu nâu).
- Điều kiện môi trường: Chai đựng dung dịch chỉ thị phải được nút kín bằng nút nhám thủy tinh hoặc nút nhựa phù hợp để tránh bay hơi dung môi hoặc hấp thụ khí cacbonic (CO2) từ không khí. Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
- Thời hạn sử dụng: Tiêu chuẩn quy định rõ thời hạn sử dụng đối với từng nhóm chỉ thị. Một số dung dịch chỉ thị kém bền (như hồ tinh bột, một số chỉ thị kim loại) chỉ được pha chế ngay trước khi dùng hoặc có thời hạn sử dụng rất ngắn (vài ngày đến vài tuần). Người sử dụng phải thường xuyên kiểm tra độ nhạy của chỉ thị trước khi tiến hành phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4373:1986
THUỐC THỬ
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ DUNG DỊCH CHỈ THỊ
Có hiệu lực từ Ngày 1-1-1988
Tiêu chuẩn này thay thế cho phần 1 của TCVN 1057-71 và quy định phương pháp chuẩn bị các dung dịch chỉ thị , các hỗn hợp chỉ thị , các loại giấy chỉ thị thường dùng nhất trong phân tích hoá học
1. CHỈ DẪN CHUNG
1.1Chuẩn bị dung dịch các chất chỉ thị đã được ngiền nhỏ trong cối mã não .
1.2. cân lượng cân các chất chỉ thị với độ chính xác 0,001 g
1.3. Khi cần hoà tan nóng các chất chỉ thị thì phải đun nóng trên nồi cách thuỷ .
1.4 . Để chuẩn bị dung dịch các chất chỉ thị , các hỗn hợp chỉ thị , cần dùng các thuốc thử phụ loại “tinh khiết hoá học “ hoặc “ tinh khiết để phân tích “ sau đây :
Amoni hiđroxit ( amoniac ) , dung dịch 25 % và 5 5 trong nước :
Axeton
Axetinitril;
Axit atcobic
Axit axetic băng và dung dịch nước 30 % ;
Axit clohiđric đặc , dung dịch 0,02 n và 0,1 n ;
Acxit nitric đặc ;
Axit propionic ;
Axit sunfuric đặc ;
Benzen ;
Cacbon tetraclorua ;
Chì axetat ;
Clobenzen
Clorofom;
Đimetyl fomatmit;
Đioxan ;
Đồng sunfat , dung dịch 1 n ;
Etanol ( rượu etylic ) ;
Ety etylic ;
Ete petrol ;
Izopropanol ( rượu izopropylic );
Kali clorua ;
Kali iodat ;
Kali iodua ;
Kali nitrat ;
Metanola ( rượu metylic độc );
Natri cacbonat khan , dung dịch 0,2 % ;
Natri clorua ;
Natri hiđroxit ( xút ăn da ) , dung dịch 0,02 n để chuẩn bị các dung dịch chỉ thị và 0,1 N để chuẩn bị các loại giấy chỉ thị :
Natri tetraborat ( borac ) , dung dịch 0,05 n ;
Nước cất hai lần ;
Sắt ( II ) sunfat ngậm 7 nước ;
Tinh bột dễ tan
1.5. Để chuẩn bị các loại giấy chỉ thị cần dùng giấy lọc không tro hoặc giấy lọc đã rửa kỹ và sấy khô . Giấy lọc được rửa bằng axit clohiđric 0,1 N , sau đó bằng nước và bằng amoniac 5 % , rửa lại bằng nước và sấy khô .
1.6. Khoảng pH chuyển màu của dung dịch các chất chỉ thị axit – bazơ được xác định theo các hỗn hợp đệm chuẩn bị theo TCVN 4320-86 . Lần lượt cho vào 6 ống nghiệm khô sạch , có đường kính bằng nhau làm từ thuỷ tinh không màu , mỗi ống 5 ml các dung dịch đệm sau đây : hai ống đầu có giá trị pH chỉ ra trong bảng 1 ( cột 2 ) bốn ống còn lại có giá trị pH thấp hơn giá trị pH thứ nhất 0,2 ;0,2 và cao hơn giá trị pH thứ hai 0,2 ; 0,4 .
Thêm vào mỗi ống nghiệm 0,05 ml dung dịch chỉ thị , lắc đều và quna sát màu sắc của các dung dịch trên nền thuỷ tinh magu sữa trong ánh sáng truyền qua .
Sáu ống nghiệm được xếp theo chiều tăng dần của giá trị pH . Hai ống đầu mầu phải như nhau và tương ứng với màu của vùng axit hơn ( bảng 1 , cột 3 ) . Hai ống sau cũng cần phải có màu như nhau và tương ứng với vùng bazơ hơn ( bảng 1 , cột 3) . Hai ống giữa phải quan sát thấy sự biến đổi đầu ti
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2310:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định tạp chất kim loại nặng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2322:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất phốt phát (trong dung dịch không màu) do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3291:1980 về thuốc thử - đồng sunfát do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3732:1982 về thuốc thử - phương pháp xác định cặn không tan trong nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2310:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định tạp chất kim loại nặng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2322:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất phốt phát (trong dung dịch không màu) do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3291:1980 về thuốc thử - đồng sunfát do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3732:1982 về thuốc thử - phương pháp xác định cặn không tan trong nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4320:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các dung dịch đệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4373:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị dung dịch chỉ thị
- Số hiệu: TCVN4373:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
