Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4358:1986
TCVN 4358:1986 là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu đối với sản phẩm ván lạng (sliced veneer) được sản xuất tại Việt Nam. Ván lạng là vật liệu mỏng được lạng ra từ khúc gỗ tròn, đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, đặc biệt là trong việc trang trí bề mặt các loại ván nhân tạo và đồ gỗ nội thất cao cấp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại ván lạng được sản xuất bằng phương pháp lạng từ các loại gỗ lá rộng và gỗ lá kim nhóm trong nước hoặc nhập khẩu.
- Sản phẩm ván lạng theo tiêu chuẩn này được thiết kế chuyên dùng để dán phủ, trang trí bề mặt cho các sản phẩm đồ mộc, ván dán, ván dăm, ván sợi hoặc các loại vật liệu nền khác nhằm tăng tính thẩm mỹ và giá trị thương mại.
Điều 2: Phân loại ván lạng
Để thuận tiện cho việc sản xuất, lưu thông và sử dụng, tiêu chuẩn quy định cách phân loại ván lạng dựa trên các tiêu chí rõ ràng:
- Phân loại theo chất lượng bề mặt: Ván lạng được chia thành các cấp chất lượng khác nhau (thường là Loại 1 và Loại 2) dựa trên mức độ cho phép của các khuyết tật tự nhiên của gỗ (như mắt gỗ, vết nứt, biến màu) và khuyết tật do quá trình gia công (như vết lạng, độ nhám).
- Phân loại theo hướng thớ gỗ (vân gỗ): Tùy thuộc vào phương pháp lạng và chiều cắt của dao so với vòng năm của gỗ, ván lạng được phân thành ván lạng vân thẳng (radial), ván lạng vân bông (tangential) hoặc ván lạng hỗn hợp.
Điều 3: Kích thước và sai lệch cho phép
Kích thước của ván lạng là yếu tố kỹ thuật cốt lõi được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong sản xuất công nghiệp:
- Chiều dày: Tiêu chuẩn quy định các mức chiều dày danh nghĩa phổ biến cho ván lạng (ví dụ từ 0,4 mm đến 1,0 mm). Sai lệch chiều dày cho phép trên cùng một tấm ván và giữa các tấm ván trong cùng một lô phải nằm trong phạm vi cực kỳ nhỏ để tránh hiện tượng lồi lõm khi dán ép.
- Chiều rộng và chiều dài: Quy định kích thước tối thiểu đối với từng loại ván lạng (ví dụ chiều rộng tối thiểu không dưới 80 mm hoặc 100 mm tùy loại gỗ; chiều dài tối thiểu tùy thuộc vào mục đích sử dụng là làm mặt ngăn kéo, cánh cửa hay tấm hông).
- Sai lệch hình học: Quy định về độ không vuông góc của các cạnh tấm ván lạng nhằm hạn chế hao hụt khi cắt sửa biên trước khi tiến hành dán ghép.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
Điều 4 tập trung vào các chỉ tiêu cơ lý và ngoại quan cơ bản mà ván lạng phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông hoặc sử dụng:
- Độ ẩm của ván lạng: Quy định giới hạn độ ẩm tiêu chuẩn (thường dao động trong khoảng từ 8% đến 12%). Việc kiểm soát độ ẩm giúp ván lạng không bị nứt nẻ, co ngót hoặc bị nấm mốc tấn công trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
- Chất lượng gia công bề mặt: Bề mặt ván lạng phải nhẵn bóng, không được có các vết xước sâu, vết dai thớ gỗ hoặc vết lượn sóng do dao lạng gây ra vượt quá mức quy định cho phép.
- Màu sắc và vân thớ: Ván lạng trong cùng một bó hoặc một lô hàng phải có sự đồng đều tương đối về màu sắc tự nhiên và cấu trúc vân gỗ để đảm bảo tính thẩm mỹ khi phối ghép trên cùng một bề mặt sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4358 - 86
VÁN LẠNG
Planed verner
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại ván lạng dùng trang trí bề mặt đồ mộc hoặc của các sản phẩm khác từ gỗ.
1. KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Kích thước ván lạng được quy định theo bảng dưới đây:
Bảng 1
| Milimét | ||||
| Kích thước cơ bản | Mức tối thiểu | Mức tăng tiến | Mức tối đa | Sai lệch cho phép trên 1 tấn ván lạng |
| Chiều dài | 500 | 50 | - | ± 10 |
| Chiều rộng | 50 | 10 | - | ± 5 |
| Chiều dày | 0,6 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4358:1986 về ván lạng
- Số hiệu: TCVN4358:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
