Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4318:1986 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Sưởi, thông gió - Bản vẽ thi công
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4318:1986 quy định các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong việc lập và thể hiện các bản vẽ thi công thuộc hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí trong các công trình xây dựng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1)
Điều khoản này xác định ranh giới pháp lý và kỹ thuật áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng thống nhất cho việc lập bản vẽ thi công của hệ thống sưởi, thông gió, điều tiết không khí (điều hòa nhiệt độ) trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình nhà ở, công trình công cộng và công nghiệp.
- Các bản vẽ thi công phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, dễ đọc và tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan khác trong Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng (TCVN).
- Yêu cầu sử dụng các ký hiệu quy ước thống nhất để biểu diễn đường ống, thiết bị và các bộ phận cấu thành hệ thống.
2. Thành phần tài liệu thiết kế và bản vẽ thi công (Điều 2)
Quy định chi tiết về danh mục các tài liệu cần có trong một bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công sưởi và thông gió:
- Số liệu chung: Bao gồm thuyết minh tóm tắt, các chỉ tiêu kỹ thuật chính của hệ thống, danh mục bản vẽ, và bảng ký hiệu đường nét, chữ viết tắt.
- Bản vẽ mặt bằng và mặt cắt: Thể hiện vị trí lắp đặt thiết bị, đường ống sưởi, thông gió trên các tầng, mái và các khu vực kỹ thuật.
- Sơ đồ hệ thống: Bản vẽ sơ đồ không gian (sơ đồ trục đo) của hệ thống sưởi, thông gió, thể hiện sự liên kết giữa các thiết bị và đường ống.
- Bản vẽ chi tiết: Bản vẽ lắp đặt các nút thiết bị, bệ máy, các chi tiết phi tiêu chuẩn cần gia công riêng.
- Bản kê thiết bị và vật liệu: Liệt kê đầy đủ chủng loại, số lượng, thông số kỹ thuật của thiết bị và vật liệu cần thiết để thi công.
3. Quy tắc thể hiện bản vẽ và tỷ lệ bản vẽ (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các quy tắc kỹ thuật nghiêm ngặt về cách trình bày trực quan trên bản vẽ:
- Tỷ lệ bản vẽ: Quy định các tỷ lệ tiêu chuẩn được phép sử dụng cho từng loại bản vẽ. Đối với mặt bằng và mặt cắt thường dùng tỷ lệ 1:50, 1:100, 1:200; đối với sơ đồ hệ thống dùng tỷ lệ 1:100, 1:200; đối với các chi tiết lắp đặt dùng tỷ lệ lớn hơn như 1:5, 1:10, 1:20.
- Đường nét và ký hiệu: Quy định độ dày của nét vẽ cho đường ống chính, đường ống phụ, thiết bị và tường bao công trình nhằm tạo sự phân biệt rõ ràng trên bản vẽ.
- Ghi chú và kích thước: Cách thức ghi kích thước đường kính ống, kích thước tiết diện ống gió (tròn hoặc chữ nhật), cao độ đặt ống và hướng dốc của đường ống sưởi.
4. Yêu cầu đối với mặt bằng và mặt cắt (Điều 4)
Quy định cụ thể về nội dung và phương pháp thể hiện trên các bản vẽ mặt bằng và mặt cắt kỹ thuật:
- Trục định vị và kích thước xây dựng: Trên mặt bằng sưởi, thông gió phải thể hiện đầy đủ các trục định vị của ngôi nhà, khoảng cách giữa các trục và các kích thước xây dựng liên quan trực tiếp đến việc lắp đặt hệ thống.
- Thể hiện thiết bị: Phải vẽ rõ vị trí, hình dáng quy ước và ký hiệu của các thiết bị chính như lò sưởi, quạt thông gió, máy điều hòa, calorifer, các cửa gió, van điều chỉnh.
- Thể hiện đường ống: Đường ống sưởi và ống dẫn gió phải được vẽ bằng các nét vẽ quy chuẩn, có chỉ rõ chiều cao lắp đặt (cao độ), kích thước tiết diện và hướng chuyển động của dòng chất mang nhiệt hoặc không khí.
- Mặt cắt kỹ thuật: Phải được bố trí tại các vị trí phức tạp, nơi có sự giao cắt của nhiều đường ống hoặc nơi lắp đặt các thiết bị cồng kềnh để làm rõ cao độ lắp đặt và khoảng cách an toàn giữa các hệ thống kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG – SƯỞI, THÔNG GIÓ – BẢN VẼ THI CÔNG
System of documents for building degign- Heating and ventilation – Construction drawings
1.1 Tiêu chuẩn này quy định nội dung và nguyên tắc trình bày bn vẽ thi công lắp đặt thiết bị thông gió và cấp nhiệt cho nhà và công trình.
1.2 Trong quá trình thiết kế bản vẽ thi công ngoài những điều quy định trong tiêu chuẩn này còn phải tuân theo những yêu cầu của phần chỉ dẫn chung cho bản vẽ xây dựng.
2. Thành phần chính hồ sơ bản vẽ thi công và quy định chung về cách trình bày
2.1 Thành phần chính của hồ sơ bản vẽ thi công bao gồm những bản vẽ sau đây: Số liệu chung (tờ tiêu đề) ;
Mặt bằng, mặt cắt hệ thống thiết bị thông gió và sưởi.
2.2 Cho phép đưa vào thành phần chính của hồ sơ bản vẽ thi công những bản vẽ sau:
Trạm nhiệt điện đơn giản (trạm điều khiển hệ thống sưởi cấp nhiệt cho thiết bị thông gió) với đường kính ống dẫn chất tải nhiệt nhỏ hơn 150 mm;
Hệ thống máy xử lí nước cho các hệ thống cấp nước nóng; Hệ thống cấp khí sản xuất.
2.3 Bản vẽ hình dạng chung của những cấu kiện chưa điển hình, những thiết bị chưa tiêu chuẩn hóa cũng như bản danh mục đặt hàng các thiết bị của hệ thống thông gió cấp nhiệt được quy định cấu tạo dưới dạng hồ sơ đặt hàng phù hợp với phần chỉ dẫn chung cho bản vẽ xây dựng.
2.4 Tỷ lệ thể hiện trên các bản vẽ phải phù hợp với bảng 1
Bảng 1
| Tên gọi hình thể hiện | Tỷ lệ |
| 1 | 2 |
| Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị thông gió và sưởi Mặt bằng, mặt cắt hệ thống thông gió và sưởi Những bộ phận mặt bằng và mặt cắt của hệ thống thông gió sưởi Mặt bằng, mặt cắt thiết bị thông gió và sưởi Các cụm Các chi tiết Hình dạng chung của cấu kiện chưa điển hình | 1:400 ; 1:800 1:100 ; 1:200 1:50 ; 1:100 1:50 ; 1:100 1:20 ; 1:50 1:2 ; 1:5 ; 1:10 1:20 ; 1:50 |
| Chú thích: Tùy theo mức độ phức tạp của hình cần thể hiện để chọn tỉ lệ nhỏ nhất cho phép nhưng phải đảm bảo độ rõ nét khi sao chụp | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687:1992 về thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6081:1995 (ISO 4069:1977) về Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Thể hiện các tiết diện trên mặt cắt và mặt nhìn - Nguyên tắc chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3947:1984 (ST. SEV 857-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sửa chữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3990:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc thống kê và bảo quản bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687:1992 về thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6081:1995 (ISO 4069:1977) về Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Thể hiện các tiết diện trên mặt cắt và mặt nhìn - Nguyên tắc chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3947:1984 (ST. SEV 857-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sửa chữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3990:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc thống kê và bảo quản bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4318:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Sưởi, thông gió - Bản vẽ thi công
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4318:1986 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Sưởi, thông gió - Bản vẽ thi công
- Số hiệu: TCVN4318:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
