Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3892:1984
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3892:1984 về Dầu thải do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các quy tắc tiêu chuẩn trong việc phân loại, thu gom, vận chuyển và bảo quản dầu thải. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích bảo vệ môi trường, ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ, đồng thời tận dụng tối đa nguồn tài nguyên dầu mỏ thông qua hoạt động tái chế và tái sử dụng hiệu quả.
Phạm vi áp dụng và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn xác định rõ ranh giới áp dụng và các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý dầu thải:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang và cá nhân có hoạt động phát sinh, thu gom, tàng trữ, vận chuyển hoặc xử lý dầu thải trên lãnh thổ Việt Nam.
- Định nghĩa dầu thải: Là các loại dầu gốc mỏ hoặc dầu tổng hợp đã qua sử dụng trong các hệ thống bôi trơn, truyền động, làm mát hoặc cách điện, bị suy giảm chất lượng lý hóa do quá trình vận hành và không còn khả năng sử dụng trực tiếp cho mục đích ban đầu.
Quy định phân loại dầu thải
Để đảm bảo hiệu quả cho quá trình tái chế và xử lý tiếp theo, TCVN 3892:1984 yêu cầu phân loại dầu thải ngay tại nguồn phát sinh thành các nhóm chính:
- Nhóm dầu thải động cơ: Gồm dầu thải từ động cơ đốt trong của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt và các máy móc nông nghiệp, xây dựng.
- Nhóm dầu thải công nghiệp: Gồm dầu thủy lực, dầu máy công cụ, dầu truyền nhiệt, dầu máy nén khí và các loại dầu bôi trơn công nghiệp khác không chứa các chất phụ gia đặc biệt gây cản trở tái chế.
- Nhóm dầu thải đặc biệt: Gồm dầu biến thế (dầu cách điện), dầu cắt gọt kim loại, dầu truyền động chịu cực áp cao hoặc các loại dầu có chứa hàm lượng tạp chất nguy hại cao cần quy trình xử lý riêng biệt.
- Nhóm dầu thải hỗn hợp: Các loại dầu thải bị trộn lẫn giữa nhiều nhóm khác nhau hoặc lẫn lộn với các sản phẩm dầu mỏ khác như xăng, dầu hỏa, dầu diesel.
Yêu cầu kỹ thuật trong thu gom và bảo quản
Công tác thu gom và lưu trữ dầu thải phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật để tránh làm biến tính hoặc gây khó khăn cho việc tái chế:
- Ngăn ngừa tạp chất: Trong quá trình thu gom, tuyệt đối không được để dầu thải bị lẫn nước, đất cát, sợi lau, hóa chất, axit hoặc các dung môi hữu cơ dễ cháy.
- Yêu cầu về thiết bị chứa: Dầu thải phải được chứa trong các bể, thùng phuy hoặc xitec chuyên dụng, đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, không bị rò rỉ hoặc ăn mòn. Trên mỗi thiết bị chứa phải có nhãn mác rõ ràng ghi rõ loại nhóm dầu thải tương ứng.
- Khu vực lưu kho: Kho chứa dầu thải phải được thiết kế tại khu vực riêng biệt, có mái che mưa nắng, nền không thấm nước và có hệ thống đê bao hoặc rãnh thu gom để kiểm soát sự cố tràn dầu.
Quy định về vận chuyển và an toàn môi trường
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình lưu thông và xử lý dầu thải:
- An toàn vận chuyển: Phương tiện vận chuyển dầu thải phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn kỹ thuật, ngăn ngừa triệt để tình trạng rò rỉ, rơi vãi dầu ra môi trường xung quanh trong suốt quá trình di chuyển.
- Phòng chống cháy nổ: Do dầu thải vẫn giữ nguyên tính chất dễ cháy, khu vực lưu trữ và phương tiện vận chuyển phải trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC) chuyên dụng. Nghiêm cấm sử dụng lửa trần hoặc các nguồn nhiệt dễ gây cháy tại các khu vực này.
- Bảo vệ môi trường: Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý xả thải dầu thải ra nguồn nước, đất, hệ thống thoát nước công cộng hoặc đốt dầu thải không đúng quy trình kỹ thuật gây ô nhiễm không khí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cơ quan biên soạn:
Vụ quản lý xây dựng cơ bản – kỹ thuật
Bộ Vật tư
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Vật tư
Cơ quan trình duyệt:
Tổng Cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số: 105/QĐ ngày 21 tháng 5 năm 1984.
DẦU THẢI
Used oils
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở tái chế dầu thải. Dầu thải bao gồm các loại dầu nhờn có các chỉ tiêu chất lượng bị giảm đi trong quá trình sử dụng và các loại dầu nhờn để quá thời hạn sử dụng để đem đi tái sinh và tận dụng với điều kiện bảo đảm an toàn môi trường bên ngoài.
1.1. Tùy theo mục đích sử dụng, các loại dầu thải được chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Nhóm 1 – dầu thải động cơ, bao gồm các loại dầu động cơ diezen, động cơ xăng, động cơ phản lực.
Nhóm 2 – dầu thải công nghiệp, bao gồm hỗn hợp các loại dầu công nghiệp, dầu tuốc bin, dầu máy nén, dầu thủy lực, dầu chân không, dầu đồng hồ đo, dầu biến thế, dầu tụ điện, dầu cáp và hỗn hợp các loại dầu này với dầu công nghiệp.
Nhóm 3 – dầu thải hỗn hợp bao gồm các loại dầu thải không đáp ứng các yêu cầu của hai nhóm trên, dầu truyền động, dầu máy cán, dầu xi lanh dùng cho máy chạy bằng hơi nước, dầu trục.
Theo sự thỏa thuận giữa cơ quan dầu thải và cơ quan thu mua dầu thải, cho phép quy định thêm các nhóm dầu thải khác tùy theo từng ký mã hiệu để thu hồi và tái sinh riêng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3754:1983 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3894:1984 về Dầu nhờn - Phương pháp xác định hàm lượng nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 56:2013/BTNMT về tái chế dầu thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11315:2016 về Xác định biphenyl polyclo hóa (PCB) trong dầu thải
- 1Quyết định 105-QĐ năm 1984 về hai tiêu chuẩn Nhà nước sản phẩm dầu mỏ và dầu thải do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3754:1983 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3894:1984 về Dầu nhờn - Phương pháp xác định hàm lượng nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 56:2013/BTNMT về tái chế dầu thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11315:2016 về Xác định biphenyl polyclo hóa (PCB) trong dầu thải
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3892:1984 về Dầu thải do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN3892:1984
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 21/05/1984
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
