Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 quy định các yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích hóa học ferocrom. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo tính chính xác, đồng nhất và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm thành phần hóa học trong ferocrom phục vụ cho hoạt động sản xuất, kiểm tra chất lượng và giao nhận thương mại.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc phân tích hóa học để xác định các thành phần hóa học có trong ferocrom.
- Các yêu cầu kỹ thuật được thiết lập nhằm chuẩn hóa quy trình thực nghiệm, hạn chế tối đa sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên trong quá trình phân tích phòng thí nghiệm.
- Điều 1: Quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phân tích
- Mẫu phân tích hóa học của ferocrom phải được tiến hành lấy và chuẩn bị theo đúng các quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đối với hợp kim sắt.
- Mẫu thử phải đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng, được nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định cụ thể để đảm bảo quá trình phân hủy mẫu diễn ra hoàn toàn.
- Mẫu sau khi chuẩn bị phải được bảo quản trong các lọ thủy tinh hoặc dụng cụ chứa chuyên dụng có nút kín để tránh ẩm, oxy hóa hoặc nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài.
- Điều 2: Yêu cầu đối với thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết không thấp hơn cấp "tinh khiết phân tích" (TKPT), trừ khi có các chỉ dẫn đặc biệt khác được quy định riêng trong từng phương pháp cụ thể.
- Nước dùng trong phân tích: Nước dùng để pha chế dung dịch, rửa dụng cụ và tiến hành các phép thử phải là nước cất theo tiêu chuẩn quy định hoặc nước có độ tinh khiết tương đương nhằm loại bỏ ảnh hưởng của tạp chất ion.
- Dụng cụ đo lường: Các dụng cụ đo thể tích như buret, pipet, bình định mức phải được kiểm định định kỳ và đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia về độ chính xác.
- Thiết bị nhiệt: Các lò nung, tủ sấy phải được trang bị bộ phận kiểm soát nhiệt độ tự động để đảm bảo duy trì đúng nhiệt độ quy định trong quy trình phân tích.
- Điều 3: Quy trình tiến hành phân tích hóa học
- Số lượng phép thử song song: Việc xác định hàm lượng của mỗi nguyên tố trong ferocrom phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai hoặc ba lượng cân mẫu thử độc lập (phân tích song song) tùy theo yêu cầu cụ thể của từng phương pháp xác định nguyên tố.
- Thí nghiệm kiểm tra (mẫu trắng): Song song với việc phân tích mẫu thử, phải tiến hành một thí nghiệm kiểm tra (mẫu trắng) trong cùng một điều kiện, sử dụng cùng một lượng hóa chất và thuốc thử nhưng không có mẫu thử, nhằm mục đích hiệu chỉnh sai số do tạp chất có sẵn trong hóa chất gây ra.
- Cân phân tích: Việc cân lượng mẫu thử và các chất chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác phù hợp (thường là độ chính xác đến 0,0001g).
- Điều 4: Đánh giá và biểu thị kết quả phân tích
- Xử lý kết quả: Kết quả phân tích cuối cùng được tính bằng trung bình cộng của các kết quả phân tích song song đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Sai lệch cho phép: Chênh lệch giữa các kết quả phân tích song song không được vượt quá trị số sai lệch cho phép được quy định cụ thể trong từng phương pháp phân tích tương ứng với từng khoảng hàm lượng nguyên tố.
- Trường hợp phân tích lại: Nếu chênh lệch giữa các kết quả phân tích song song vượt quá giới hạn sai lệch cho phép, phải tiến hành phân tích lại từ đầu trên một lượng mẫu mới để xác định nguyên nhân và lấy kết quả chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3860 - 83
FEROCROM - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Ferrotitanium - General requirements for methods of analysis
1. Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng các nguyên tố tạp chất chính trong ferotitan.
2. Mẫu phân tích có cỡ hạt không được lớn hơn 0,16 mmg
3. Xác định hàm lượng từng nguyên tố phải tiến hành song song trên 3 lượng cân.
4. Thuốc thử sử dụng phải là loại tinh khiết hóa học. Trường hợp không có cho phép sử dụng loại tinh khiết phân tích. Nước cất theo TCVN 2117-77.
5. Đối với các hóa chất lỏng, ví dụ như axit sunfuric, ký hiệu d 1,84 chỉ khối lượng riêng bằng 1,84 g/ml ở 20oC. Các ký hiệu (1 1), (1 2), v.v... chỉ tỷ lệ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy: số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
6. Dùng cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g.
7. Sai lệch lớn nhất giữa các kết quả xác định song song không được lớn hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở các bảng.
Nếu lớn hơn phải xác định lại.
8. Kết quả trung bình phân tích mẫu tiêu chuẩn không được vượt quá một nửa giá trị sai lệch cho phép so với trị số ghi trong giấy chứng nhận.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3853:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3854:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3855:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3856:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3857:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3858:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3868:1983 về Feromangan - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4149:1985 về Fero Silic - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5015:2009 (ISO 5448 : 1981) về Ferocrom - Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cung cấp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3854:2009 (ISO 4140 : 1979) về Ferocrom và Ferosiliccrom - Xác định hàm lượng Crom - Phương pháp điện thế
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3853:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3854:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3855:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3856:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3857:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3858:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3868:1983 về Feromangan - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4149:1985 về Fero Silic - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5015:2009 (ISO 5448 : 1981) về Ferocrom - Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cung cấp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3854:2009 (ISO 4140 : 1979) về Ferocrom và Ferosiliccrom - Xác định hàm lượng Crom - Phương pháp điện thế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-2:2009 (ISO 4552-2 : 1987) về Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học - Phần 2: Ferotian, Feromolipden, Ferovonfram, Feroniobi, Ferovanadi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN3860:1983
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1983
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
