Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3854:2009 (ISO 4140 : 1979) về Ferocrom và Ferosiliccrom - Xác định hàm lượng Crom - Phương pháp điện thế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3854:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4140:1979. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp điện thế nhằm xác định chính xác hàm lượng crom trong các hợp kim ferocrom và ferosiliccrom. Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật sử dụng phương pháp điện thế để xác định hàm lượng crom trong ferocrom và ferosiliccrom.
- Phương pháp này được thiết kế và áp dụng hiệu quả cho các mẫu hợp kim có hàm lượng crom nằm trong khoảng từ 30% đến 90% (tính theo phần trăm khối lượng).
- Đây là phương pháp có độ chính xác cao, thường được sử dụng làm cơ sở phân tích trọng tài, giải quyết tranh chấp thương mại hoặc kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt trong sản xuất gang thép và hợp kim sắt.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là những văn bản kỹ thuật không thể tách rời, phục vụ trực tiếp cho việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và thực hiện phép thử.
- Tiêu chuẩn viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với hợp kim sắt (ferroalloys), đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho lô hàng cần kiểm tra.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Hòa tan mẫu thử: Tiến hành hòa tan một lượng cân mẫu thử bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường sử dụng hỗn hợp axit sunfuric và axit photphoric, kết hợp thêm axit nitric để thúc đẩy quá trình oxy hóa và hòa tan hoàn toàn các thành phần hợp kim).
- Oxy hóa crom: Crom có trong dung dịch sau khi hòa tan được oxy hóa hoàn toàn từ trạng thái hóa trị thấp lên trạng thái hóa trị sáu (Cr(VI)) bằng amoni persulfat, dưới sự xúc tác của bạc nitrat trong môi trường axit mạnh.
- Phân hủy chất oxy hóa dư: Lượng amoni persulfat dư thừa sau phản ứng oxy hóa được phân hủy triệt để bằng cách đun sôi dung dịch trong một khoảng thời gian quy định để tránh ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ sau này.
- Chuẩn độ điện thế: Tiến hành chuẩn độ lượng crom (VI) tạo thành bằng dung dịch tiêu chuẩn sắt (II) amoni sunfat (muối Mohr). Điểm tương đương (điểm cuối của quá trình chuẩn độ) được xác định chính xác bằng thiết bị đo điện thế sử dụng hệ điện cực thích hợp (thường là điện cực chỉ thị bạch kim kết hợp với điện cực so sánh calomel hoặc bạc/bạc clorua).
- Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
- Trong suốt quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao (loại tinh khiết hóa học - tinh khiết phân tích) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Các axit vô cơ mạnh: Axit sunfuric (H2SO4), axit photphoric (H3PO4), axit nitric (HNO3) đậm đặc và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích quy định để phục vụ quá trình phân hủy mẫu.
- Chất oxy hóa và chất xúc tác: Amoni persulfat ((NH4)2S2O8) dạng tinh thể khô và dung dịch bạc nitrat (AgNO3) đóng vai trò chất xúc tác bắt buộc cho phản ứng oxy hóa crom.
- Dung dịch chuẩn độ sắt (II) amoni sunfat: Dung dịch tiêu chuẩn sắt (II) amoni sunfat [Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O] nồng độ khoảng 0,1 N hoặc nồng độ tương đương, phải được chuẩn hóa lại định kỳ trước khi sử dụng bằng dung dịch kali dicromat tiêu chuẩn.
- Dung dịch đối chứng kali dicromat: Dung dịch tiêu chuẩn kali dicromat (K2Cr2O7) được chuẩn bị từ muối tinh khiết hóa học đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định (thường là 140 độ C đến 150 độ C) để xác định chính xác nồng độ thực tế của dung dịch chuẩn độ sắt (II).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 4140 : 1979
FEROCROM VÀ FEROSILICCROM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM - PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN THẾ
Ferrochromium and ferrosilicochromium - Determination of chromium content - Potentiometric method
Lời nói đầu
TCVN 3854 : 2009 thay thế TCVN 3854 : 1983.
TCVN 3854 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4140 : 1979.
TCVN 3854 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 132 Fero biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
FEROCROM VÀ FEROSILICCROM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM - PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN THẾ
Ferrochromium and ferrosilicochromium - Determination of chromium content - Potentiometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điện thế để xác định hàm lượng crom của ferocrom và ferosiliccrom.
Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại hợp kim fero nói trên.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3713, Feroalloys - Sampling and preparation of samples - General rules (Hợp kim fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Quy tắc chung).
Nấu chảy một phần mẫu thử với natri peroxit, hòa tan phần nóng chảy vào nước và axit hóa dung dịch nước với axit sunfuric, một cách khác, đối với một số hợp kim fero, hòa tan một phần mẫu thử trực tiếp bằng axit. Oxy hóa crom bằng amoni pesunfat với sự có mặt ion bạc làm chất xúc tác. Xác định tổng lượng crom và vanadi bằng phương pháp chuẩn độ điện thế yếu với amoni sắt (II) sunfat. Oxy hóa lại vanadi bằng kali pemanganat; phân hủy lượng dư pemanganat bằng nitrit, và phân hủy lượng dư nitrit bằng u
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4150:2009 (ISO 4158 : 1978) về Ferosilic, Ferosilicomangan và Ferosilicocrom - Xác định hàm lượng Silic - Phương pháp trọng lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3854:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4150:2009 (ISO 4158 : 1978) về Ferosilic, Ferosilicomangan và Ferosilicocrom - Xác định hàm lượng Silic - Phương pháp trọng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3854:2009 (ISO 4140 : 1979) về Ferocrom và Ferosiliccrom - Xác định hàm lượng Crom - Phương pháp điện thế
- Số hiệu: TCVN3854:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
