Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5015:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5015:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5448:1981. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện giao nhận đối với sản phẩm Ferocrom (FeCr) - một loại hợp kim sắt quan trọng được sử dụng phổ biến trong ngành luyện kim để sản xuất thép không gỉ và các loại thép hợp kim đặc biệt khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể và điều kiện cung cấp đối với sản phẩm Ferocrom thương mại.
- Áp dụng cho các lô hàng Ferocrom được cung cấp để phục vụ cho ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo thép và đúc gang.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất để thực hiện các giao dịch mua bán, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm giữa bên mua và bên bán.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, các bên liên quan cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia sau:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với hợp kim sắt nói chung và Ferocrom nói riêng (ví dụ như tiêu chuẩn ISO 3713 và các tiêu chuẩn liên quan).
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định chính xác hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ chốt như Crom (Cr), Cacbon (C), Silic (Si), Phốt pho (P), Lưu huỳnh (S) và các tạp chất khác có trong sản phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và tránh tranh chấp trong quá trình thương thảo hợp đồng cũng như kiểm tra chất lượng:
- Ferocrom (FeCr): Là hợp kim trung gian của sắt và crom, có hàm lượng crom tối thiểu theo quy định của tiêu chuẩn, được sử dụng làm chất phụ gia để đưa nguyên tố crom vào trong quá trình luyện thép hoặc gang.
- Lô hàng (Lot/Consignment): Là lượng Ferocrom được giao nhận cùng một thời điểm, có cùng mác sản phẩm, cùng cỡ hạt và được xác định chất lượng bằng một chứng chỉ chất lượng duy nhất.
Điều 4: Thông tin đặt hàng và yêu cầu cung cấp
Khi tiến hành đặt hàng, người mua có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chi tiết các thông tin kỹ thuật cần thiết cho nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp để đảm bảo sản phẩm được giao đáp ứng đúng mục đích sử dụng:
- Mác sản phẩm Ferocrom cụ thể (được phân loại dựa trên hàm lượng Crom và Cacbon).
- Yêu cầu về cỡ hạt, dải phân bố cỡ hạt và tỷ lệ hạt quá cỡ hoặc dưới cỡ cho phép trong lô hàng.
- Tổng khối lượng của lô hàng cần cung cấp.
- Các yêu cầu đặc biệt khác về giới hạn hàm lượng của các tạp chất không mong muốn (nếu có thỏa thuận riêng giữa hai bên).
- Phương thức lấy mẫu, thử nghiệm nghiệm thu và các yêu cầu về chứng chỉ chất lượng đi kèm sản phẩm trước khi bàn giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
FEROCROM - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP
Ferrochromium - Specification and conditions of delivery
Lời nói đầu
TCVN 5015 : 2009 thay thế TCVN 5015 : 1989
TCVN 5015 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 5448 : 1981.
TCVN 5015 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 132 Fero biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
FEROCROM - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP
Ferrochromium - Specification and conditions of delivery
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cung cấp thông thường đối với ferocrom dùng trong luyện thép và xưởng đúc.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 : 2007 (ISO 565 : 1990) Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.
TCVN 3854 : 2009 (TCVN 3854 (ISO 4140 : 1979) Ferocrom và ferosilicocrom - Xác định hàm lượng crom - Phương pháp điện thế.
ISO 3713, Ferroalloys - Sampling and preparation of samples - General rules (Hợp kim fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Qui tắc chung).
Ferocrom (Ferrochromium)
Hợp kim của sắt và crom có hàm lượng tối thiểu của crom theo khối lượng là 45,0 % và hàm lượng tối đa của crom theo khối lượng là 95 % thu được bằng sự hoàn nguyên từ các nguyên liệu tương ứng hoặc quặng tinh của chúng.
Các đơn hàng đối với ferocrom phải bao gồm các thông tin sau.
a) Số lượng.
b) Cấu tạo của lô vật liệu (lô hàng).
c) Phạm vi hàm lượng tiêu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3858:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3859:1983 về Ferocrom - Phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3854:2009 (ISO 4140 : 1979) về Ferocrom và Ferosiliccrom - Xác định hàm lượng Crom - Phương pháp điện thế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5015:2009 (ISO 5448 : 1981) về Ferocrom - Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện cung cấp
- Số hiệu: TCVN5015:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
