Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3726:1989 về Tôm nguyên liệu tươi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3726:1989 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy trình bảo quản đối với tôm nguyên liệu tươi dùng trong chế biến công nghiệp. Dưới đây là nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với các loại tôm biển và tôm nước ngọt tươi (như tôm he, tôm sú, tôm sắt, tôm càng xanh...) được sử dụng làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật và phân hạng chất lượng
Tôm nguyên liệu tươi được phân thành các hạng chất lượng dựa trên các chỉ tiêu cảm quan nghiêm ngặt:
- Ngoại hình và trạng thái: Tôm phải còn nguyên vẹn, đầu không bị rụng hoặc lỏng lẻo, vỏ cứng tự nhiên, thịt săn chắc và có độ đàn hồi tốt.
- Màu sắc: Màu sắc đặc trưng của từng loài tôm, sáng bóng, không bị biến màu hoặc có vết đen loang lổ trên thân và đầu.
- Mùi vị: Có mùi tanh tự nhiên của tôm tươi, tuyệt đối không có mùi ươn, mùi hôi thối hoặc mùi hóa chất lạ.
- Phân hạng: Thông thường được chia thành Hạng I và Hạng II tùy thuộc vào mức độ hoàn hảo của các chỉ tiêu cảm quan nêu trên.
Điều 3: Phương pháp thử và đánh giá cảm quan
Quy trình kiểm tra chất lượng tôm nguyên liệu được thực hiện thông qua các phương pháp:
- Phương pháp lấy mẫu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu đại diện từ các lô hàng vận chuyển để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Đánh giá cảm quan: Sử dụng các giác quan để kiểm tra trạng thái vật lý, màu sắc, mùi của tôm ngay tại thời điểm giao nhận.
- Xác định nhiệt độ: Đo nhiệt độ trung tâm của lô tôm nguyên liệu để đảm bảo tôm được bảo quản đúng nhiệt độ tiêu chuẩn trong suốt quá trình vận chuyển.
Điều 4: Yêu cầu về bảo quản và vận chuyển
Để duy trì chất lượng tươi ngon của tôm nguyên liệu, tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể:
- Phương pháp bảo quản: Tôm phải được bảo quản bằng đá sạch (đá vảy hoặc đá xay từ nguồn nước sạch) với tỷ lệ đá và tôm phù hợp để giữ nhiệt độ luôn ở mức từ 0 đến 4 độ C.
- Phương tiện vận chuyển: Sử dụng các thiết bị, thùng chứa chuyên dụng cách nhiệt, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không làm dập nát tôm trong quá trình di chuyển.
- Thời gian bảo quản: Giới hạn thời gian tối đa từ lúc đánh bắt, thu hoạch đến khi đưa vào chế biến để tránh suy giảm chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3726 - 89
TÔM NGUYÊN LIỆU TƯƠI
Fresh shrimps for food processing
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3226-82.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tôm tươi tự nhiên hoặc đã qua bảo quản lạnh (+5oC đến -5 oC) làm nguyên liệu chế biến sản phẩm đông lạnh xuất khẩu.
1. Yêu cầu kỹ thuật.
1.1. Tôm tươi được phân nhóm theo loài và cỡ theo TCVN 4544-88.
1.2. Căn cứ vào độ tươi tôm nguyên liệu được phân làm 3 hạng: hạng đặc biệt, hạng 1 và hạng 2.
1.3. Các chỉ tiêu cảm quan của tôm tươi phải theo đúng yêu cầu trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | YÊU CẦU | ||
| Hạng đặc biệt | Hạng 1 | Hạng 2 | |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1. Màu sắc | Đặc trưng, sáng bóng. Không có đốm đen ở bất cứ điểm nào trên thân. | Đặc trưng, sáng bóng. Không quá 10% số con đen đuôi và vành bụng nhưng cạo nhẹ vết đen sẽ mất đi. | Vỏ biến màu nhẹ. Không sáng bóng. Thịt không có đốm đen. |
| 2. Trạng thái |
|
| |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 124:1998 về Tôm biển -Tôm giống PL 15 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4544:1988 về tôm tươi - Phân loại theo giá trị sử dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3726:1989 về tôm nguyên liệu tươi
- Số hiệu: TCVN3726:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
