Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3667:1981 về lợn cái giống Ioocsai - Phân cấp chất lượng (Phần mở đầu và Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3667:1981 quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp phân cấp chất lượng đối với lợn cái giống Ioocsai (Yorkshire) hướng nạc. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở chăn nuôi tuyển chọn, đánh giá và nhân giống lợn cái Ioocsai đạt chất lượng cao, phục vụ phát triển ngành chăn nuôi heo tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và yêu cầu nguồn gốc (Điều 1 - Điều 2)
Điều 1 và Điều 2 của tiêu chuẩn tập trung xác định đối tượng áp dụng và các yêu cầu cơ bản về nguồn gốc của lợn cái giống:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ sở chăn nuôi giống nhà nước, tập thể và khuyến khích áp dụng tại các hộ chăn nuôi gia đình có nuôi giữ, nhân giống lợn cái giống Ioocsai thuần chủng hoặc lai tạo hướng nạc.
- Yêu cầu về lý lịch và nguồn gốc (Điều 2): Lợn cái giống Ioocsai khi đưa vào đánh giá phân cấp phải có lý lịch ba đời rõ ràng, được ghi chép đầy đủ trong sổ giống của cơ sở. Bố và mẹ của lợn cái giống phải đạt từ cấp I trở lên theo tiêu chuẩn phân cấp chất lượng giống hiện hành.
Yêu cầu về ngoại hình và thể chất (Điều 3)
Điều 3 quy định chi tiết các đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống lợn Ioocsai nhằm đảm bảo tính thuần chủng và khả năng sinh sản tốt:
- Màu sắc lông và da: Toàn thân có màu trắng tuyền, da hồng hào, không có các đốm đen hoặc đốm màu khác trên cơ thể. Lông mọc đều, mịn và áp sát vào da.
- Đặc điểm đầu và tai: Đầu to vừa phải, mõm thẳng hoặc hơi cong nhẹ nhưng không được quá gãy. Tai to trung bình, hướng về phía trước và dựng đứng hoặc hơi chếch.
- Thể chất và khung xương: Lưng thẳng hoặc hơi vồng nhẹ, sườn sâu, ngực nở, bụng thon gọn và không bị sệ. Bốn chân thẳng, vững chắc, móng khít, không bị dị tật ở khớp hoặc đi bàn.
- Cơ quan sinh dục và hệ thống vú: Cơ quan sinh dục phát triển bình thường, không bị dị dạng. Lợn cái giống phải có ít nhất 12 vú (6 cặp) trở lên, các núm vú phải phân bố đều đặn ở hai hàng, không có vú kẽ, vú lép hoặc vú dị tật.
Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các tiêu chuẩn định lượng về tốc độ sinh trưởng và phát triển của lợn cái giống qua các giai đoạn tuổi khác nhau:
- Khối lượng cơ thể theo độ tuổi: Quy định mức khối lượng tối thiểu mà lợn cái giống phải đạt được ở các mốc thời gian quan trọng như khi cai sữa (2 tháng tuổi), giai đoạn hậu bị (6 tháng tuổi, 8 tháng tuổi) và khi phối giống lần đầu.
- Kích thước các chiều đo: Xác định các chỉ số đo lường cơ bản bao gồm dài thân (đo từ điểm giữa hai tai dọc theo cột sống đến gốc đuôi) và vòng ngực (đo sau bả vai). Các chỉ số này phải tương xứng với khối lượng cơ thể, thể hiện sự phát triển cân đối, không bị còi cọc hoặc quá béo phì.
- Khả năng tiêu tốn thức ăn: Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn thông qua chỉ số tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị tăng trọng trong giai đoạn nuôi dò ôn, đảm bảo lợn có tiềm năng di truyền tốt về khả năng chuyển hóa thức ăn hướng nạc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Yorkshire sow qualitative order
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân cấp chất lượng lợn cái giống Iooc-sai nuôi tại các cơ sở chăn nuôi lợn giống nhà nước, tập thể và gia đình.Việc phân cấp chất lượng lợn giống được tiến hành theo phương pháp giám định cấp nhà nước (TCVN 1280-81)
1.1. Nái sinh sản của cơ sở giống nhà nước:
1.1.1. Lợn nái sinh sản nuôi trong các cơ sở chăn nuôi lợn giống nhà nước, cấp sinh sản được xét trên 4 chỉ tiêu:
- Số con sơ sinh còn sống;
- Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi;
- Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi;
- Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ hoặc tuổi đẻ lứa đầu tiên đối với lợn nái đẻ lứa đầu tiên (nhịp đẻ).
1.1.2. Điểm số của từng chỉ tiêu trên được tính theo bảng 1a của tiêu chuẩn này. Nếu có số liệu khối lượng toàn ổ lúc 30 ngày tuổi, thì dùng bảng 1b để tính khối luợng toàn ổ 21 ngày tuổi.
1.1.3. Điểm sinh sản là tổng số điểm của 4 chỉ tiêu trên.
1.2. Nái sinh sản của các cơ sở chăn nuôi tập thể và gia đình.
1.2.1. Lợn nái sinh sản của các cơ sở chăn nuôi tập thể và gia đình, cấp sinh sản được xét dựa trên 3 chỉ tiêu:
- Số con đẻ ra còn sống;
- Số con cai sữa;
- Khối lượng bình quân 1 con lúc 60 ngày tuổi.
1.2.2. Điểm số của từng chỉ tiêu trên được tính theo bảng 1c của tiêu chuẩn này.
1.2.3. Điểm sinh sản là tổng số điểm của 3 chỉ tiêu trên.
1.3. Cấp sinh sản của nái sinh sản được xếp theo thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.
2.1. Điểm và cấp sinh trưởng của lợn cái hậu bị dưới 6 tháng tuổi được xét theo chỉ tiêu khối lượng. Điểm và cấp sinh trưởng của lợn cái trên 6 tháng tuổi được xét trên 2 chỉ tiêu:
- Khối lượng (kg)
- Dài thân (cm).
2.2. Điểm khối lượng và dài thân của lợn cái ở các tháng tuổi được xét theo bảng 2a và 2b của tiêu chuẩn này.
2.3. Lợn nái có chửa và nuôi con ở vùng giống nhân dân thì khối lượng được tính bù trừ theo bảng 2c của tiêu chuẩn này.
2.4. Điểm sinh trưởng của lợn cái 6 tháng tuổi trở lên là tổng số điểm của hai chỉ tiêu trên.
2.5. Cấp sinh trưởng được xếp theo thang điểm quy định ở
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1467:1982 về lợn cái giống móng cái - phân cấp chất lượng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3898:1984 về lợn giống - quá trình kiểm tra cá thể lợn cái hậu bị do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1282:1981 về lợn cái giống ỉ - phân cấp chất lượng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3669:1981 về lợn cái giống thuộc nhiêu (heo trắng) - phân cấp chất lượng thuộc nhiêu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3671:1981 về lợn cái giống ba xuyên - phân cấp chất lượng ba xuyên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9371:2012 về Ngựa giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1467:1982 về lợn cái giống móng cái - phân cấp chất lượng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3898:1984 về lợn giống - quá trình kiểm tra cá thể lợn cái hậu bị do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1280:1981 về lợn giống - phương pháp giám định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1282:1981 về lợn cái giống ỉ - phân cấp chất lượng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3669:1981 về lợn cái giống thuộc nhiêu (heo trắng) - phân cấp chất lượng thuộc nhiêu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3671:1981 về lợn cái giống ba xuyên - phân cấp chất lượng ba xuyên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9371:2012 về Ngựa giống - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3667:1981 về lợn cái giống Ioocsai - phân cấp chất lượng
- Số hiệu: TCVN3667:1981
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1981
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
