Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986 quy định phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn của cát dùng trong xây dựng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi giúp đánh giá chất lượng cốt liệu mịn (cát) trước khi đưa vào phối trộn bê tông hoặc vữa xây dựng, nhằm đảm bảo tính cấp phối tối ưu và cường độ chịu lực cho các công trình xây dựng.
Quy định chung và công tác chuẩn bị mẫu thử (Điều 1 - Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định phạm vi áp dụng, yêu cầu thiết bị kỹ thuật và quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm để đảm bảo tính chính xác, khách quan của kết quả đo lường:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cát tự nhiên có nguồn gốc từ sông, suối, mỏ cát dùng cho bê tông nặng và vữa xây dựng thông thường.
- Thiết bị thử nghiệm bắt buộc: Yêu cầu sử dụng bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước mắt sàng tròn hoặc vuông theo quy định (bao gồm các cỡ sàng: 5mm; 2,5mm; 1,25mm; 0,63mm; 0,315mm và 0,14mm), cân kỹ thuật có độ chính xác đến 1g, và tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định từ 105 đến 110 độ C.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu cát lấy từ hiện trường phải được tiến hành rút gọn theo phương pháp chia tư để lấy ra lượng mẫu thử nghiệm đại diện (thông thường khoảng 1000g đến 2000g). Mẫu cát sau đó bắt buộc phải được sấy khô đến khối lượng không đổi trước khi tiến hành quá trình sàng phân loại.
Phương pháp xác định thành phần hạt và tỷ lệ lượng còn lại trên sàng (%)
Quy trình thí nghiệm sàng cát và cách tính toán tỷ lệ phần trăm lượng còn lại trên từng cỡ sàng được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước kỹ thuật sau:
- Tiến hành sàng phân loại: Đổ lượng mẫu cát đã sấy khô vào bộ sàng được xếp chồng theo thứ tự kích thước mắt sàng giảm dần từ trên xuống dưới (từ sàng 5mm xuống sàng 0,14mm và dưới cùng là đáy thu nhận). Tiến hành lắc sàng bằng máy hoặc bằng tay cho đến khi cát không còn lọt qua các mắt sàng nữa (thử nghiệm bằng cách lắc nhẹ từng sàng trên tờ giấy trắng).
- Xác định khối lượng còn lại trên sàng: Tiến hành cân khối lượng cát còn giữ lại trên từng sàng riêng biệt (ký hiệu là mi, tính bằng gam) một cách cẩn thận để tránh hao hụt mẫu.
- Tính toán lượng còn lại riêng biệt (ai%): Tỷ lệ phần trăm lượng còn lại trên mỗi sàng được tính bằng công thức lấy khối lượng cát giữ lại trên sàng đó chia cho tổng khối lượng mẫu thử ban đầu và nhân với 100.
- Tính toán lượng còn lại tích lũy (Ai%): Lượng còn lại tích lũy trên một cỡ sàng nhất định được tính bằng tổng các lượng còn lại riêng biệt trên chính sàng đó và trên tất cả các sàng có kích thước mắt sàng lớn hơn nó. Đây là thông số quan trọng để vẽ biểu đồ đường cong cấp phối của cát.
Xác định môđun độ lớn của cát (Mdl)
Môđun độ lớn là chỉ tiêu cơ bản để phân loại cát (cát to, cát trung bình, cát mịn hoặc cát rất mịn). Trị số này được xác định dựa trên kết quả tính toán lượng còn lại tích lũy:
- Công thức tính toán: Môđun độ lớn (Mdl) được tính bằng tổng các lượng còn lại tích lũy trên các sàng từ 2,5mm đến 0,14mm, sau đó chia cho 100.
- Ý nghĩa thực tiễn: Chỉ số môđun độ lớn giúp các đơn vị thiết kế cấp phối bê tông lựa chọn đúng loại cát phù hợp cho từng mác bê tông hoặc loại vữa, giúp tối ưu hóa lượng dùng xi măng mà vẫn đảm bảo cường độ chịu lực và độ sụt của hỗn hợp bê tông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 342 : 1986
CÁT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT VÀ MÔĐUN ĐỘ LỚN
Sand for construction works - Methođ fer determination of sand particle compositions and size modulus.
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế TCVN 342 : 1970.
1. Thiết bị thử
Cân kĩ thuật;
Độ lưới sàng có kích thước mắt sàng là 10; 5; 2,5; 1,25; 0,63; 0,315; 0,14mm;
Tủ sấy.
2. Tiến hành thử
2.1. Lấy 2 kg cát theo TCVN 337 : 1986, rồi sấy ở nhiệt độ 105 ÷ 1100C đến khối lượng không đổi.
2.2. Sàng mẫu đã chuẩn bị ở mục 2.1 qua sàng có kích thước mắt sàng 10 và 5mm.
2.3. Cân khối lượng hạt còn lại trên sàng (Mlo và M5) Và tính tỷ lệ phần trăm lượng hạt
sỏi chứa trong cát có kích thước cỡ hạt 5- 10mm (S5) và lớn hơn 10 mm (S10) chính xác đến 0,1% theo công thức :

Trong đó :
M10 - Khối lượng sỏi còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng là 10mm, tính bằng g.
M5 – Khối lượng sỏi còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng là 5mm, tính bằng g.
M - Khối lượng mẫu thử, tính bằng g.
2.4. Lấy 1000 g cát dưới sàng có kích thước mắt sàng 5mm, để xác định thành phần hạt cát không có sỏi, khi đánh giá chất lượng của cát thì việc xác định này tiến hành sau khi đã rửa cát. Khi đó lượng bụi, bẩn cũng tính vào lượng lọt qua sàng có kích thước mắt sàng nhỏ nhất và tính vào khối lượng của mẫu thử.
Khi thử đồng loạt, cho phép sàng thử với khối lượng 500g (không có sỏi) sau khi đã rửa cát.
Khi kiểm tra chất lượng của cát, cho phép sàng mẫu thử không cần phải rửa trước trừ trường hợp thử cát có chứa nhiều tạp chất đất sét.
2.5. Sàng mẫu thử đã chuẩn bị được ở trên qua bộ lưới sàng có kích thước mắt sàng 2,5; 1,25; 0,63; 0,315; 0,14mm. Có thể tiến hành sàng bằng tay hay bằng máy. Khi sàng bằng tay thì thời gian kéo dài đến khi kiểm tra thấy trong 1 phút lượng cát lọt qua mối sàng không lớn hơn 0,1% khối lượng mẫu thử.
Cho phép xác định thời gian sàng bằng phương pháp đơn giản sau : Đặt tờ giấy xuống dưới mỗi lưới sàng rồi sàng đều, nếu không có cát, lọt qua sàng thì thôi không sàng nữa.
Khi sàng bằng máy thì thời gian đó được quy định từng loại máy theo kinh nghiệm. Cân lượng cát còn lại trên mỗi lưới sàng chính xác đến l%.
3. Tính kết quả
3.1. Lượng sót riêng (ai) trên sàng kích thước mắt i được tính bằng (%), chính xác đến 0,1% theo công thức :

Trong đó :
m1 - Khối lượng cát còn lại trên sàng kích thước mắt i, tính bằng g.
m - Khối lượng mẫu thử trên sàng, tính bằng g.
3.2. Lượng sót tích luỹ ai trên sàng kích thước mắt i là tổng lượng sót trên sàng có kích thước mắt sàng lớn hơn nó và phần sót trên bản thân nó. Lượng sót tích luỹ bằng %, chính xác đến 0,l% theo công thức:
![]()
Trong đó :
a2,5….ai- Lượng sót riêng trên các sàng có kích thước mắt sàng từ 2,5 đến kích thước mắt sàng i, tính bằng (%)
ai - Lượng sót riêng trên sàng kích thước mắt i, tính bằng (%)
3.3. Mô đun độ lớn của cát (M) trừ sỏi có kích thước hạt lớn hơn 5 mm được tính chính xác tới 0,1 theo công thức:
![]()
Trong đó :
A2,5; A1,25
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 341:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 344:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng sét
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 345:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 346:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng sunfat và sunfit
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 341:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 344:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng sét
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 345:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 346:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng sunfat và sunfit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn
- Số hiệu: TCVN342:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
