Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 341:1986 quy định phương pháp xác định độ ẩm của cát dùng trong xây dựng. Đây là một chỉ tiêu vật lý quan trọng giúp xác định tỷ lệ nước có trong cát, làm cơ sở để điều chỉnh lượng nước phối trộn thực tế khi chế tạo bê tông và vữa xây dựng.
Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cát tự nhiên dùng trong xây dựng để xác định độ ẩm thực tế của cốt liệu tại thời điểm kiểm tra.
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu cát dùng để xác định độ ẩm phải được lấy và bảo quản theo đúng quy định để tránh làm thất thoát lượng nước tự nhiên trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Nguyên lý phương pháp: Độ ẩm của cát được xác định bằng cách sấy khô mẫu cát ướt ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi, sau đó tính phần trăm khối lượng nước đã bay hơi so với khối lượng cát khô.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Phải có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ và khả năng duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Cân kỹ thuật: Yêu cầu độ chính xác cao, sai số cân không vượt quá 0,1 gram để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường.
- Bình hút ẩm: Sử dụng để làm nguội mẫu cát sau khi sấy trước khi cân, tránh việc mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí.
- Khay sấy: Khay bằng kim loại hoặc đĩa sứ chịu nhiệt, có kích thước phù hợp để chứa mẫu cát trong quá trình sấy.
Trình tự tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu: Cân một lượng mẫu cát ướt khoảng 1000 gram (hoặc theo khối lượng quy định tùy thuộc vào cỡ hạt lớn nhất của cát) chính xác đến 0,1 gram. Ký hiệu khối lượng mẫu ướt ban đầu là m.
- Sấy mẫu: Cho khay chứa mẫu cát vào tủ sấy và sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi mẫu đạt đến khối lượng không đổi. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp sau khi sấy thêm không vượt quá sai số cho phép.
- Làm nguội và cân: Sau khi sấy xong, lấy khay mẫu ra và đặt vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ phòng, sau đó tiến hành cân khối lượng cát khô. Ký hiệu khối lượng mẫu sau khi sấy khô là m1.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Công thức tính độ ẩm: Độ ẩm của cát (ký hiệu là W) được tính bằng phần trăm theo công thức: W = [(m - m1) / m1] x 100. Trong đó, m là khối lượng mẫu cát trước khi sấy (gram) và m1 là khối lượng mẫu cát sau khi sấy khô (gram).
- Xử lý kết quả: Kết quả độ ẩm của cát là trị số trung bình cộng của các lần thử song song. Sai lệch giữa các lần thử không được vượt quá giới hạn quy định trong tiêu chuẩn. Kết quả cuối cùng được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 341 : 1986
CÁT XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Sand for construction works - Method for determination of moisture.
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế TCVN 341 : 1970.
1. Thiết bị
Cân kĩ thuật; Tủ sấy.
2. Tiến hành thử
2.1. Lấy mẫu theo TCVN 337 : 1986, khối lượng mỗi mẫu không nhỏ hơn 0,5 kg
2.2. Đổ mẫu thử vào một bình đem cân bằng cân kĩ thuật chính xác đến 0,l%.
2.3. Sấy mẫu thử đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 y 1100C theo TCVN 337 : 1986 rồi cân mẫu thử sau khi sấy theo 2.2.
3. Tính kết quả
3.1. Độ ẩm của mỗi mẫu thử (W) tính bằng %, chính xác đến 0,l% theo công thức :

Trong đó :
m1 - Khối lượng mẫu thử trước khi sấy khô, tính bằng g;
m2 - Khối lượng mẫu thử sau khi sấy khô, tính bằng g.
3.2. Độ ẩm của cát là trung bình cộng kết quả của hai lần thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 338:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần khoáng vật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 340:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độ xốp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 345:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 338:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần khoáng vật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 340:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độ xốp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 345:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-7 : 2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 341:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm
- Số hiệu: TCVN341:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
