Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 327:1969 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định về kích thước chiều cao trục quay của các loại máy điện và các máy khác được kết nối trực tiếp với máy điện. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất hóa kích thước hình học, đảm bảo tính lắp lẫn và khả năng phối hợp đồng bộ giữa động cơ điện, máy phát điện với các thiết bị công nghiệp đi kèm như bơm, quạt, máy nén khí và hộp giảm tốc.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại máy điện quay (bao gồm động cơ điện và máy phát điện) và các máy công tác khác được thiết kế để nối trực tiếp với trục của máy điện bằng khớp nối mềm hoặc khớp nối cứng.
- Quy chuẩn này không áp dụng cho các máy điện đặc biệt hoặc các thiết bị có kết cấu lắp đặt chuyên dụng không qua bệ đỡ thông thường.
- Định nghĩa về chiều cao trục quay (h)
- Chiều cao trục quay (ký hiệu là h) được xác định là khoảng cách thẳng đứng tính từ đường tâm của trục quay (trục động cơ hoặc máy công tác) đến mặt phẳng đáy của chân đế máy (mặt phẳng lắp đặt).
- Đối với các máy có chân đế điều chỉnh được hoặc bệ máy phụ, chiều cao này được tính ở vị trí thiết lập tiêu chuẩn theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Dãy kích thước chiều cao trục quay tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn thiết lập một dãy trị số kích thước danh nghĩa cho chiều cao trục quay nhằm hạn chế việc chế tạo tự phát, giúp các nhà sản xuất cơ khí và điện cơ đồng bộ hóa sản phẩm.
- Các trị số chiều cao trục quay tiêu chuẩn được phân cấp từ nhỏ đến lớn, tương ứng với công suất và kích cỡ của máy điện (ví dụ các trị số phổ biến như 50, 56, 63, 71, 80, 90, 100, 112, 132, 160, 180, 200, 225, 250, 280, 315, 355, 400 mm và lớn hơn).
- Việc lựa chọn kích thước chiều cao trục quay khi thiết kế máy mới bắt buộc phải ưu tiên chọn trong dãy số tiêu chuẩn đã được quy định.
- Dung sai và sai lệch cho phép
- Để đảm bảo độ đồng tâm khi nối trực tiếp giữa hai trục máy, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về sai lệch cho phép (dung sai) của chiều cao trục quay thực tế so với kích thước danh nghĩa.
- Sai lệch cho phép thường là sai lệch âm để người lắp đặt có thể dễ dàng sử dụng các tấm đệm kim loại (shims) dưới chân đế nhằm căn chỉnh cao độ một cách chính xác nhất trong quá trình lắp ráp và bảo dưỡng.
- Độ không song song giữa đường tâm trục và mặt phẳng chân đế cũng được giới hạn trong phạm vi cho phép để tránh hiện tượng lệch tâm gây rung lắc và hư hỏng khớp nối hoặc ổ đỡ.
- Ý nghĩa kỹ thuật và thực tiễn của TCVN 327:1969
- Đảm bảo tính lắp lẫn: Giúp người sử dụng dễ dàng thay thế các loại động cơ điện của các hãng sản xuất khác nhau mà không cần phải thay đổi kết cấu bệ máy hoặc thiết kế lại hệ thống truyền động.
- Giảm thiểu rung động và tiếng ồn: Việc đồng bộ hóa chiều cao trục quay và kiểm soát dung sai giúp quá trình căn chỉnh đồng tâm trục đạt độ chính xác cao, từ đó giảm thiểu lực ly tâm không mong muốn, bảo vệ vòng bi và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
- Tiêu chuẩn hóa sản xuất: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong ngành chế tạo máy và công nghiệp điện cơ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 327 - 69
CHIỀU CAO TRỤC QUAY CỦA MÁY ĐIỆN VÀ CÁC MÁY KHÁC NỐI TRỰC TIẾP VỚI MÁY ĐIỆN
KÍCH THƯỚC
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy điện có trục quay nằm ngang và các máy (hay bộ phận) có trục quay nối trực tiếp với máy điện trên cùng một nền.

2. Chiều cao trục quay (h) của máy là khoảng cách từ đường tâm của trục đến mặt tựa của máy. Khoảng cách đó không bao gồm chiều dày tấm đệm điều chỉnh khi lắp đặt máy.
Nếu máy có tấm đệm cách điện kèm theo thì chiều cao trục quay của máy bao gồm cả chiều dày tấm đệm cách điện.
3. Trị số danh nghĩa chiều cao trục quay của máy phải theo các dãy trong bảng 1,
| mm | Bảng 1 | |||||||
| DÃY | DÃY | DÃY | ||||||
| I | II | III | I | II | III | I | II | III |
| 25 | ||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4814:1989 (ST SEV 1348-78) về máy điện quay - Mức ồn cho phép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4815:1989 (ST SEV 828 - 77) về máy điện quay - Xác định mức ồn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3620:1992 về máy điện quay - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1978 về máy điện quay - Xác định momen quán tính phần quay - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2281:1978 về máy điện quay - Ký hiệu chữ của các kích thước lắp nối và kích thước choán chỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4164:1985 về Kết cấu cách điện của máy điện - Phương pháp xác định nhanh cấp chịu nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 366-KHKT/QĐ năm 1969 về việc ban hành 17 tiêu chuẩn nhà nước về ký hiệu do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4814:1989 (ST SEV 1348-78) về máy điện quay - Mức ồn cho phép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4815:1989 (ST SEV 828 - 77) về máy điện quay - Xác định mức ồn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3620:1992 về máy điện quay - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1978 về máy điện quay - Xác định momen quán tính phần quay - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2281:1978 về máy điện quay - Ký hiệu chữ của các kích thước lắp nối và kích thước choán chỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4164:1985 về Kết cấu cách điện của máy điện - Phương pháp xác định nhanh cấp chịu nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7862-1:2008 (IEC 60072-1 : 1991) về Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 1: Số khung 56 đến 400 và số mặt bích 55 đến 1080
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7862-2:2008 (IEC 60072-2 : 1990) về Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 2: Số khung 355 đến 1000 và số mặt bích 1180 đến 2360
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 327:1969 về Chiều cao trục quay của máy điện và các máy khác nối trực tiếp với máy điện - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN327:1969
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 23/12/1969
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
