Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2225:1991 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm xà phòng giặt dạng bánh được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và định hướng quy trình sản xuất cho các doanh nghiệp.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xà phòng giặt dạng bánh được sản xuất từ chất béo động vật, thực vật hoặc axit béo tổng hợp.
- Sản phẩm phải đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn sử dụng, hiệu quả giặt tẩy và không gây hại nghiêm trọng đến da tay người sử dụng trong điều kiện bình thường.
Yêu cầu kỹ thuật về chỉ tiêu cảm quan
- Trạng thái bên ngoài: Bánh xà phòng phải định hình rõ ràng, bề mặt nhẵn mịn, không bị nứt nẻ sâu, không có tạp chất cơ học nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Màu sắc: Màu sắc đồng đều đặc trưng cho từng loại sản phẩm theo công bố của nhà sản xuất, không bị loang lổ hoặc biến màu trong quá trình bảo quản.
- Mùi: Có mùi thơm dễ chịu hoặc mùi đặc trưng của nguyên liệu, không có mùi hôi của dầu mỡ bị ôi khét.
Các chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi của xà phòng giặt dạng bánh
Để đảm bảo chất lượng giặt tẩy và độ an toàn, TCVN 2225:1991 quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu hóa lý sau:
- Hàm lượng chất hoạt động bề mặt (axit béo tổng số): Đây là chỉ tiêu quyết định khả năng tẩy rửa của xà phòng. Hàm lượng này phải đạt mức tối thiểu theo quy định đối với từng hạng chất lượng xà phòng cụ thể.
- Hàm lượng kiềm tự do (tính theo NaOH hoặc KOH): Giới hạn kiềm tự do phải được kiểm soát chặt chẽ ở mức thấp để tránh gây kích ứng, bào mòn da tay và làm hỏng sợi vải khi giặt.
- Hàm lượng chất không tan trong cồn: Quy định giới hạn tối đa nhằm kiểm soát lượng chất độn vô cơ có trong bánh xà phòng, đảm bảo hiệu quả hòa tan và giặt tẩy.
- Hàm lượng nước và chất bay hơi: Được khống chế ở tỷ lệ phù hợp để bánh xà phòng không quá mềm, không nhanh hao mòn khi sử dụng nhưng cũng không quá khô cứng gây nứt nẻ.
- Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn ở mức tối thiểu để tránh để lại cặn bám trên quần áo sau khi giặt.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Xà phòng bánh phải được bọc bằng giấy chống ẩm hoặc màng co chuyên dụng, sau đó xếp vào các thùng carton cứng cáp để tránh va đập, móp méo hoặc biến dạng trong quá trình vận chuyển.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải được in rõ ràng, khó phai và đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, khối lượng tịnh, hàm lượng chất hoạt động bề mặt, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ, có mui che mưa nắng để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng bánh xà phòng.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và không được để gần các hóa chất độc hại hoặc nguồn nhiệt cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2225:1991
XÀ PHÒNG GIẶT DẠNG BÁNH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Laundry soaps Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2225 – 77.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xà phòng giặt dạng bánh các loại, được sản xuất từ dầu thực vật, mỡ động vật và các loại axit béo tổng hợp.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Các chỉ tiêu ngoại quan của bánh xà phòng giặt phải theo đúng các yêu cầu quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Dạng bên ngoài | Đều đặn, không bị rạn nứt, không bị méo mó |
| 2. Màu | Theo mẫu chuẩn đã được các bên hữu quan thỏa thuận |
| 3. Mùi | Không có màu lạ ngoài mùi các nguyên liệu nấu xà phòng, không có mùi chua, hôi của dầu mỡ bị phân hủy |
1.2. Các chỉ tiêu lý hóa của xà phòng giặt các loại phải theo đúng các mức quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Tên chỉ tiêu | Loại 50% P.A | Loại 62% P.A | Loại 72% P.A |
| 1. Khối lượng danh nghĩa một bánh xà phòng, tính bằng % | 200, 250 | ||
| 2. Hàm lượng axit béo, tính bằng % so với khối lượng danh nghĩa | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4728:1989 về xà phòng - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5490:1991 (ISO 4321-1977) về bột giặt - xác định hàm lượng oxi hoạt tính - phương pháp chuẩn độ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5491:1991 (ISO 8212 - 1986) về Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1557:1974 về Xà phòng bánh - Phương pháp thử
- 1Quyết định 2925/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4728:1989 về xà phòng - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5490:1991 (ISO 4321-1977) về bột giặt - xác định hàm lượng oxi hoạt tính - phương pháp chuẩn độ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1557:1991 về xà phòng bánh - phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5491:1991 (ISO 8212 - 1986) về Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1557:1974 về Xà phòng bánh - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2225:1991 về xà phòng giặt dạng bánh - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2225:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
