Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1557:1974
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1557:1974 quy định các phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm xà phòng bánh (bao gồm xà phòng tắm và xà phòng giặt). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các cơ quan kiểm định chất lượng, phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất đánh giá chính xác các chỉ tiêu lý - hóa của sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn tập trung vào các bước chuẩn bị, lấy mẫu và các quy định kỹ thuật ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các loại xà phòng bánh được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
- Quy định các phương pháp thử hóa lý nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của xà phòng bánh như hàm lượng chất béo, độ ẩm, hàm lượng kiềm tự do, và các tạp chất không tan trong nước hoặc cồn.
Điều 2: Phương pháp lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm
Để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm, quy trình lấy mẫu được quy định nghiêm ngặt:
- Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các lô hàng đồng nhất về chủng loại, bao bì và thời gian sản xuất.
- Quy định cụ thể về tỷ lệ số lượng bánh xà phòng cần lấy trên tổng số hòm hoặc kiện hàng của lô sản phẩm để làm mẫu trung bình đại diện.
- Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản ngay trong các bình thủy tinh hoặc hộp nhựa kín, có nắp đậy kín để tránh hiện tượng bay hơi nước hoặc hấp thụ độ ẩm từ môi trường xung quanh, làm sai lệch kết quả phân tích.
- Mỗi mẫu phải có nhãn ghi rõ tên cơ sở sản xuất, tên sản phẩm, số hiệu lô hàng, ngày lấy mẫu và người thực hiện lấy mẫu.
Điều 3: Phương pháp chuẩn bị mẫu thử nghiệm
Trước khi tiến hành các phép đo hóa học, mẫu xà phòng cần được xử lý cơ học theo đúng quy trình:
- Tiến hành gọt bỏ lớp vỏ ngoài mỏng của bánh xà phòng (khoảng từ 1 đến 2 mm) để tránh phần bề mặt đã bị khô hoặc biến chất do tiếp xúc trực tiếp với không khí.
- Sử dụng dụng cụ nạo hoặc dao cắt nhỏ để băm nhỏ hoặc nạo xà phòng thành các sợi mỏng, mịn và đều nhau.
- Trộn đều toàn bộ lượng xà phòng đã nạo để đạt được độ đồng nhất cao nhất cho toàn bộ mẫu thử.
- Chia mẫu đã trộn thành hai phần bằng nhau: một phần dùng để tiến hành các thí nghiệm phân tích ngay, phần còn lại lưu kho bảo quản làm mẫu trọng tài khi có tranh chấp xảy ra.
Điều 4: Quy định chung về hóa chất, dụng cụ và thiết bị thử nghiệm
Để đảm bảo tính chuẩn xác và độ lặp lại của các phép thử, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chung đối với phòng thí nghiệm:
- Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích.
- Nước dùng trong các phép hòa tan, pha chế thuốc thử và rửa dụng cụ phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành để tránh lẫn tạp chất ion kim loại.
- Các thiết bị đo lường như cân phân tích phải có độ nhạy và độ chính xác cao, thường yêu cầu độ chính xác đến 0,0002g hoặc theo quy định cụ thể của từng phép thử.
- Các dụng cụ thủy tinh dùng trong đo lường thể tích như buret, pipet, bình định mức phải được hiệu chuẩn định kỳ và làm sạch tuyệt đối trước khi sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu, phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan, lý, hóa cho xà phòng giặt và xà phòng tắm dạng bánh sản xuất từ hỗn hợp dầu mỡ động thực vật và axit béo tổng hợp.
1.1. Chất lượng xà phòng được xác định trên cơ sở kết quả phân tích mẫu trung bình lấy ở mỗi lô hàng.
1.2. Lô hàng là lượng xà phòng sản xuất cùng một ca ở cùng một nhà máy, đóng trong cùng một loại bao bì, có cùng một giấy chứng nhận chất lượng và giao nhận cùng một lúc.
1.3. Trước khi lấy mẫu, phải kiểm tra xem bao bì có đúng với quy định về bao gói và ghi nhãn không.
1.4. Lấy mẫu ở 3% số hòm đựng, đối với lô hàng xà phòng giặt; và 4% đối với lô hàng xà phòng tắm, nhưng không được nhỏ hơn 4 hòm đối với lô hàng nhỏ. Lấy mẫu ban đầu ở các hòm được chỉ định lấy mẫu, mỗi hòm lấy 2% số bánh tại những vị trí khác nhau.
1.5. Lấy từ mẫu ban đầu 10 bánh, đối với xà phòng giặt; và 20 bánh, đối với xà phòng tắm, để xác định các chỉ tiêu cảm quan, khối lượng bánh và lập mẫu trung bình.
Lập mẫu trung bình bằng cách cắt đôi từng bánh xà phòng, lấy ở mỗi bánh một nửa, bào thành phoi mỏng, bỏ chung lại, trộn đều và dàn thành lớp phẳng hình chữ nhật dày không quá 5 cm. Chia mẫu theo hai đường chéo, bỏ bớt hai phần đối diện, trộn đều hai phần còn lại và tiếp tục chia như trên cho đến lúc lượng mẫu còn lại ở hai phần đối diện khoảng 500 – 600 g thì dừng lại. Cho mẫu vào lọ thủy tinh miệng rộng và có nút mài để phân tích các chỉ tiêu lý, hóa.
2.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan
2.1.1. Xác định dạng bên ngoài bằng cách quan sát xem bánh có đều đặn, bở, có vết rạn nứt và có màu xám đen hay không.
2.1.2. Xác định trạng thái bên trong và mùi
Dùng dao sắc cắt đôi bánh xà phòng, chú ý xem phần trong bánh có đều màu và bị phân lớp hay không. Mùi xà phòng cũng được xác định ngay sau khi cắt.
2.2. Xác định các chỉ tiêu lý, hóa
2.2.1. Xác định khối lượng bánh xà phòng
Cân mỗi bánh với độ chính xác đến 0,1g. Khối lượng trung bình của bánh xà phòng là trung bình cộng kết quả các phép cân.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5493:1991 (ST SEV 5186-85) về xà phòng gội đầu và tắm dạng lỏng - phương pháp xác định hàm lượng clorua
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5494:1991 (ST SEV 5190-85) về xà phòng gội đầu và tắm dạng lỏng (Sampun) - phương pháp xác định hàm lượng sunfat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4728:1989 về xà phòng - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2224:1991 về xà phòng tắm dạng bánh - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2225:1991 về xà phòng giặt dạng bánh - yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5492:1991 (ST SEV 2542 - 80) về xà phòng gội đầu và tắm dạng lỏng (Sampun) - phương pháp xác định chất hoạt động bề mặt do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5491:1991 (ISO 8212 - 1986) về Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5493:1991 (ST SEV 5186-85) về xà phòng gội đầu và tắm dạng lỏng - phương pháp xác định hàm lượng clorua
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5494:1991 (ST SEV 5190-85) về xà phòng gội đầu và tắm dạng lỏng (Sampun) - phương pháp xác định hàm lượng sunfat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4728:1989 về xà phòng - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2224:1991 về xà phòng tắm dạng bánh - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2225:1991 về xà phòng giặt dạng bánh - yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5492:1991 (ST SEV 2542 - 80) về xà phòng gội đầu và tắm dạng lỏng (Sampun) - phương pháp xác định chất hoạt động bề mặt do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1557:1991 về xà phòng bánh - phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5491:1991 (ISO 8212 - 1986) về Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1557:1974 về Xà phòng bánh - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN1557:1974
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1974
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
