Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2221:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với hóa chất amoni sunfat sử dụng làm thuốc thử trong các phòng thí nghiệm và phân tích hóa học. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng và độ đồng nhất của hóa chất phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và sản xuất công nghiệp.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với hóa chất amoni sunfat tinh khiết được sử dụng làm thuốc thử trong các phòng thí nghiệm hóa học, sinh học và các ngành công nghiệp yêu cầu độ chính xác cao.
- Công thức hóa học của amoni sunfat được xác định là (NH4)2SO4 với khối lượng phân tử tương ứng là 132,14 (tính theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1969).
- Quy định phân hạng chất lượng thuốc thử thành các mức độ tinh khiết khác nhau bao gồm: tinh khiết hóa học (TKHH) và tinh khiết phân tích (TKPT).
- Yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 2)
- Trạng thái ngoại quan: Amoni sunfat thuốc thử phải tồn tại dưới dạng tinh thể không màu hoặc bột tinh thể màu trắng, không được có lẫn tạp chất cơ học bằng mắt thường có thể phát hiện được.
- Độ hòa tan: Chế phẩm phải hòa tan hoàn toàn trong nước, tạo ra dung dịch trong suốt và không màu.
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng amoni sunfat (NH4)2SO4 không được nhỏ hơn mức quy định đối với từng loại phân hạng tinh khiết (thường từ 99,0% đến 99,5% tùy theo cấp độ TKPT hay TKHH).
- Giới hạn tạp chất tối đa cho phép: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt hàm lượng tối đa của các tạp chất sau:
- Chất không tan trong nước: Kiểm soát ở mức cực thấp để tránh ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
- Hao hụt khi sấy khô ở nhiệt độ quy định.
- Hàm lượng tro sunfat còn lại sau khi nung.
- Các ion tạp chất như Clorua (Cl), Nitrat (NO3), Phốt phát (PO4).
- Các kim loại nặng (tính theo Pb), Sắt (Fe), Arsen (As) và Canxi (Ca).
- Trị số pH: Dung dịch amoni sunfat nồng độ 5% trong nước phải có trị số pH nằm trong khoảng giới hạn cho phép (thường từ 5,0 đến 6,0) để đảm bảo tính đệm ổn định.
- Phương pháp thử nghiệm và xác định các chỉ tiêu (Điều 3)
- Quy định chung: Tất cả các phép thử phải được tiến hành với nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các dụng cụ đo lường, cân phân tích phải được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Xác định hàm lượng amoni sunfat: Phương pháp chuẩn độ gián tiếp hoặc phương pháp chưng cất giải phóng amoniac, sau đó hấp thụ bằng dung dịch axit chuẩn và chuẩn độ lượng axit dư bằng dung dịch kiềm tiêu chuẩn với chỉ thị màu thích hợp.
- Xác định hàm lượng tạp chất Clorua: Sử dụng phương pháp đục bạc clorua bằng cách so sánh độ đục của dung dịch mẫu thử với dung dịch tiêu chuẩn chứa lượng clorua đã biết trước dưới tác dụng của bạc nitrat (AgNO3) trong môi trường axit nitric.
- Xác định hàm lượng Sắt và Kim loại nặng: Áp dụng phương pháp so màu trực quan hoặc quang phổ hấp thụ. Sắt được xác định bằng thuốc thử sunfosalixilic hoặc o-phenanthrolin; kim loại nặng được xác định bằng cách tạo màu với natri sunfua hoặc hydro sunfua trong môi trường thích hợp.
- Xác định độ tro sunfat: Tiến hành nung mẫu thử với axit sunfuric đặc ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi để xác định lượng chất còn lại không bay hơi.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản (Điều 4)
- Bao gói: Amoni sunfat thuốc thử phải được đóng gói trong các chai thủy tinh màu tối, lọ nhựa chuyên dụng hoặc bao bì kín có khả năng chống ẩm tốt, tránh sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến chất sản phẩm.
- Ghi nhãn: Trên nhãn bao bì phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm:
- Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu.
- Tên hóa chất và công thức hóa học: Amoni sunfat (NH4)2SO4.
- Cấp độ tinh khiết (TKPT hoặc TKHH).
- Khối lượng tịnh của sản phẩm.
- Số lô sản xuất và ngày sản xuất.
- Ký hiệu tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 2221:1977.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh xa các hóa chất tương kỵ (đặc biệt là các chất kiềm mạnh để tránh giải phóng khí amoniac). Quá trình vận chuyển phải đảm bảo bao bì nguyên vẹn, không bị rách vỡ hoặc ẩm ướt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THUỐC THỬ-AMONI SUNFAT
Reagents Amonium sullfate
Amoni sunfat có dạng tinh thể bột, màu trắng, tan trong nước.
- Công thức: (NH4)2SO4
- Khối lượng phân tử: 132,15
1.1.Thuốc thử sử dụng trong tiêu chuẩn này, nếu không có quy định gì khác phải có độ tinh khiết hoá học ( TK.HH) hoặc tinh khiết phân tích ( TKPT).
1.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với TCVN 2117-77
1.3 .Tất cả các phép thử phải tiến hành song song trên hai mẫu cân
1.4. Mẫu được lấy như thế nào đó, sao cho khối lượng mẫu trung bình không được nhỏ hơn 700 gam. Mẫu được đựng trong lọ khô, có nút đậy kín.
Thuốc thử amoni sunfat phải phù hợp với các yêu cầu ghi trong bảng sau:
| CHỈ TIÊU
| Mức ( tính bằng % ) | ||
| Loại TK.HH | Loại TK.PT | Loại TK | |
| 1.Amoni sunfat, không được nhỏ hơn 2.Cặn không tan trong nước, không được lớn hơn 3. Lượng còn lại sau khi nung không được lớn hơn 4. Nitrat (NO3), không được lớn hơn 5. Sunfua xianua ( CSN) không được lớn hơn 6. Photphat ( PO4) không được lớn hơn 7. Clorua ( Cl), không được lớn hơn 8. Sắt(Fe), không được lớn hơn 9. Magie (Mg), không được lớn hơn 10. Canxi (Ca), không được lớn hơn 11. Asen ( As), không được lớn hơn 12. Kim loại nặng ( Pb), không được lớn hơn 13. pH của dung dịch 5 % | 99,0 0,002 0,01 0,001 0,003 0,001 0,0003 0,0002 0,0002 0,002 0,00005 0,0003 5,0 - 6,0 | 98,0 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3291:1980 về thuốc thử - đồng sunfát do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3739:1982 về thuốc thử magiê clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 64TCN 50:1991 về thuốc thử Bari Sunfat
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 51:1991 về thuốc thử axit benzoic
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2222:1977 về thuốc thử - axit oxalic
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 1Quyết định 3140/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam về thuốc thử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3291:1980 về thuốc thử - đồng sunfát do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3739:1982 về thuốc thử magiê clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 50:1991 về thuốc thử Bari Sunfat
- 5Tiêu chuẩn ngành 64TCN 51:1991 về thuốc thử axit benzoic
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2222:1977 về thuốc thử - axit oxalic
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2221:1977 về thuốc thử - amoni sunfat
- Số hiệu: TCVN2221:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
