Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:1986 về Ớt bột xuất khẩu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử, quy cách bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm ớt bột dùng cho mục đích xuất khẩu. Tiêu chuẩn này áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa đáp ứng các quy định an toàn thực phẩm và yêu cầu của thị trường quốc tế.
1. Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
Sản phẩm ớt bột xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về cảm quan và chỉ tiêu hóa lý như sau:
- Chỉ tiêu cảm quan:
- Màu sắc: Có màu đỏ đặc trưng của ớt, màu sắc đồng đều, không bị thẫm màu hay biến đổi màu do nhiệt độ hoặc biến chất.
- Mùi vị: Mùi thơm đặc trưng của ớt bột, vị cay nồng tự nhiên; tuyệt đối không có mùi hăng gắt, mùi mốc, vị chua hoặc mùi vị lạ.
- Trạng thái: Dạng bột mịn, tơi xốp, khô ráo, không bị vón cục, không lẫn tạp chất cơ học nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Chỉ tiêu hóa lý:
- Độ ẩm: Giới hạn ở mức tối đa cho phép nhằm bảo đảm sản phẩm không bị ẩm mốc hay giảm chất lượng trong quá trình lưu kho và vận chuyển đường dài.
- Hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit: Quy định tỷ lệ tối đa nghiêm ngặt nhằm kiểm soát độ tinh khiết, tránh việc lẫn tạp chất khoáng, đất, cát.
- Mức độ mịn: Xác định qua tỷ lệ lọt qua lưới rây tiêu chuẩn theo quy định đối với từng phẩm cấp.
- Chất chiết và hàm lượng capsaicin: Đảm bảo duy trì hương vị và độ cay tự nhiên vốn có của sản phẩm.
- An toàn vệ sinh: Không chứa vi sinh vật gây bệnh, nấm mốc, độc tố vi nấm (như Aflatoxin) và dư lượng kim loại nặng vượt ngưỡng quy định.
2. Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
- Lấy mẫu: Việc lấy mẫu đại diện cho lô hàng phải tuân thủ đúng quy trình tiêu chuẩn, đảm bảo tính chính xác và đồng đều cho toàn bộ lô hàng xuất khẩu.
- Thử nghiệm: Các phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng tro, độ mịn, định lượng chất chiết và kiểm tra vi sinh được thực hiện theo các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành.
3. Quy định về bao gói và ghi nhãn xuất khẩu
- Bao gói: Ớt bột phải được đóng gói trong bao bì chuyên dụng, kín, có khả năng chống ẩm, chống thấm khí và bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của ánh sáng. Vật liệu bao bì phải đạt tiêu chuẩn an toàn tiếp xúc thực phẩm và không làm biến đổi chất lượng sản phẩm.
- Ghi nhãn: Nhãn mác trên bao bì xuất khẩu phải ghi rõ ràng, không phai mờ bằng tiếng Việt và/hoặc ngôn ngữ theo hợp đồng ngoại thương. Nội dung nhãn gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất/xuất khẩu, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô sản xuất và xuất xứ hàng hóa.
4. Bảo quản và vận chuyển
- Bảo quản: Ớt bột phải được lưu giữ trong kho đạt chuẩn, đảm bảo khô ráo, thông thoáng, sạch sẽ, tránh ánh nắng trực tiếp và có biện pháp ngăn ngừa sự xâm nhập của côn trùng, gặm nhấm.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mái che chắn mưa nắng; không vận chuyển chung với các loại hóa chất, hàng hóa có mùi lạ hoặc nguồn ô nhiễm gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2080:1986
ỚT BỘT XUẤT KHẨU
Chilli powder for export
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2080 - 77 áp dụng cho ớt bột xuất khẩu, sản xuất từ quả cay, chín khô.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Chất lượng của ớt bột xuất khẩu phải đạt được các yêu cầu quy định trong bảng sau:
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Trạng thái | Mịn, tơi |
| 2. Màu sắc | Màu đặc trưng tự nhiên của sản phẩm (từ đỏ đến đỏ da cam), đồng đều trong một đơn vị bao gói,tương đối đồng đều trong 1 lô hàng. |
| 3. Mùi vị | Mùi thơm, vị cay đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ. |
| 4. Tạp chất (nhìn thấy bằng mắt thường) | Không được có |
| 5. Côn trùng sống ở mọi giai đoạn | Không được có |
| 6. Nấm mốc đang phát triển | Không được có |
| 7. Độ ẩm tính theo % khối lượng, không lớn hơn... | 10.0 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3140:1986 về hành tây xuất khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9680:2013 (ISO 7541:1989) về Ớt paprika dạng bột - Xác định hàm lượng chất màu tự nhiên tổng số
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9681:2013 (ISO 7542:1984) về Ớt paprika (Capsicum annuum Linnaeus) dạng bột- Kiểm tra bằng kính hiển vi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9682-1:2013 (ISO 7543-1 : 1994) về Ớt chilli và nhựa dầu ớt chilli - Xác định hàm lượng capsaicinoid tổng số - Phần 1: Phương pháp đo phổ
- 1Quyết định 3136/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc hủy bỏ 3 tiêu chuẩn Việt Nam : TCVN 3974 - 84 ; TCVN 2080 – 86 ; TCVN 4888 – 89 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3140:1986 về hành tây xuất khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:2007 (ISO 972:1997) về ớt chilli và ớt capsicum, nguyên quả hoặc xay (dạng bột) – các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9680:2013 (ISO 7541:1989) về Ớt paprika dạng bột - Xác định hàm lượng chất màu tự nhiên tổng số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9681:2013 (ISO 7542:1984) về Ớt paprika (Capsicum annuum Linnaeus) dạng bột- Kiểm tra bằng kính hiển vi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9682-1:2013 (ISO 7543-1 : 1994) về Ớt chilli và nhựa dầu ớt chilli - Xác định hàm lượng capsaicinoid tổng số - Phần 1: Phương pháp đo phổ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:1986 về ớt bột xuất khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN2080:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
