Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9681:2013 (ISO 7542:1984)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9681:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7542:1984, quy định phương pháp kiểm tra kính hiển vi đối với ớt paprika (Capsicum annuum Linnaeus) dạng bột. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm xác định cấu trúc giải phẫu đặc trưng của sản phẩm, từ đó phát hiện các tạp chất ngoại lai hoặc hành vi gian lận thương mại (pha trộn các chất không cùng loại). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm tra bằng kính hiển vi đối với ớt paprika dạng bột nhằm xác định các đặc điểm cấu trúc tế bào đặc trưng của loài Capsicum annuum Linnaeus.
- Phương pháp này cho phép nhận biết sự hiện diện của các thành phần tự nhiên có trong quả ớt (như vỏ quả, hạt, lõi hạt, cuống) và phát hiện các chất lạ hoặc tạp chất được cố ý pha trộn vào sản phẩm bột ớt thương phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến tài liệu liên quan về phương pháp lấy mẫu.
- Tài liệu được áp dụng là TCVN 4889 (ISO 948) - Gia vị và gia vị thảo mộc - Lấy mẫu, nhằm đảm bảo mẫu thử nghiệm đưa vào phân tích dưới kính hiển vi có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
Điều 3: Thuốc thử và dung dịch (Reagents)
Để chuẩn bị tiêu bản quan sát rõ nét các cấu trúc mô của ớt paprika dưới kính hiển vi, tiêu chuẩn quy định sử dụng các loại thuốc thử tinh khiết phân tích sau:
- Dung dịch chloral hydrate: Chuẩn bị bằng cách hòa tan 80g chloral hydrate trong 50ml nước. Dung dịch này có tác dụng làm trong các mô thực vật, giúp hòa tan các giọt dầu, hạt tinh bột và các chất màu, từ đó làm lộ rõ cấu trúc thành tế bào của ớt dưới kính hiển vi.
- Dung dịch glycerol: Sử dụng dung dịch glycerol loãng (pha loãng với nước theo tỷ lệ thích hợp) để làm môi trường bao quanh mẫu, giữ cho tiêu bản không bị khô trong quá trình quan sát kéo dài.
- Dung dịch iod trong kali iodid (Dung dịch Lugol): Dùng để phát hiện sự có mặt của tinh bột ngoại lai (nếu có). Tinh bột sẽ nhuộm màu xanh đen đặc trưng khi tiếp xúc với iod.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ (Apparatus)
Các thiết bị và dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường được sử dụng bao gồm:
- Kính hiển vi quang học: Phải có độ phóng đại phù hợp, thông thường từ 100 lần đến 400 lần (vật kính 10x, 40x kết hợp thị kính 10x) để có thể quan sát rõ ràng các chi tiết giải phẫu siêu nhỏ của tế bào vỏ quả và hạt ớt.
- Lam kính (Slides) và lamen (Cover slips): Đảm bảo sạch, không có vết xước hoặc bụi bẩn để tránh gây nhầm lẫn khi đọc kết quả.
- Nguồn nhiệt (Đèn cồn hoặc bếp điện nhỏ): Dùng để đun nóng nhẹ tiêu bản đã nhỏ chloral hydrate nhằm đẩy nhanh quá trình làm trong các mô thực vật trước khi quan sát.
- Dụng cụ bổ trợ khác: Bao gồm kim mũi mác, kẹp gắp, ống nhỏ giọt (pipet nhỏ) và giấy lọc để thấm hút lượng thuốc thử thừa xung quanh lamen.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỚT PAPRIKA (CAPSICUM ANNUUM LINNAEUS) DẠNG BỘT - KIỂM TRA BẰNG KÍNH HIỂN VI
Ground (powdered) paprika (Capsicum annuum Linnaeus) - Microscopical examination
Lời nói đầu
TCVN 9681:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7542:1984;
TCVN 9681:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỚT PAPRIKA (CAPSICUM ANNUUM LINNAEUS) DẠNG BỘT - KIỂM TRA BẰNG KÍNH HIỂN VI
Ground (powdered) paprika (Capsicum annuum Linnaeus) - Microscopical examination
Tiêu chuẩn này mô tả hình thái và cấu trúc giải phẫu của ớt paprika (Capsicum annuum Linnaeus) và quy định phương pháp kiểm tra ớt paprika dạng bột bằng kính hiển vi.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8959 (ISO 7540), Ớt paprika (Capsicum Annuum L) dạng bột - Các yêu cầu.
Trong tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Ớt paprika (paprika)
Ớt paprika nguyên quả gồm cả vỏ, hạt, cuống, đài và thực giá noãn.
3.2. Ớt paprika dạng bột [ground (powdered) paprika]
Sản phẩm thu được bằng cách xay quả chín đã được làm khô của các giống ớt paprika.
4.1. Mô tả và cấu trúc hình thái
Ớt paprika là loại quả mọng phình ra. Một số giống ớt paprika được trồng có nhiều hình dạng khác nhau. Ớt paprika dạng bột được chế biến từ các giống ớt hình trụ chóp nón, dài hoặc ngắn.
Vỏ quả tương đối mỏng, khá nhiều nước, lớp da dai và có bề mặt trơn nhẵn, màu đỏ hoặc đỏ sẫm khi chín.
Quả được chia thành hai ngăn, ba ngăn hoặc đôi khi bốn ngăn, các ngăn này phát triển ở phần cuống quả và dẹt về phía đỉnh, do đó phần đỉnh của quả không chia ngăn.
Thực giá noãn trung tâm ở phần cuống của quả có hình bán cầu, phần này có phần lớn hạt phát triển. Hạt xuất hiện ít hơn trên vách ngăn. Hạt có chiều dài từ 2,8 mm đến 4,5 mm, hình trứng dẹt hoặc hình bầu dục và dày hơn ở các cạnh. Rốn hạt có cạnh hở nằm ở phía bụng hạt. Hạt có màu trắng hơi vàng hoặc màu nâu hơi vàng, bề mặt mịn, lấp lánh, hơi sẫm hơn về phía mép hạt.
Đài gắn liền với phần cuống của quả; có hình dạng đặc trưng cho từng giống. Nhìn chung, đài được tạo thành bởi năm lá đài. Đài là một đoạn kéo dài của cuống có hình dạng và chiều dài đặc trưng cho từng giống. Quả có thể có tư thế hướng lên, hướng xuống hoặc hướng ngang.
Thực giá noãn, đài và cuống được gọi chung là "cuống".
4.2. Cấu trúc giải phẫu (xem Hình 1)
Trong sản phẩm dạng bột, ít nhiều vẫn có thể nhận biết được cấu trúc giải phẫu của ớt paprika. Trên vỏ quả, các tế bảo biểu bì (vỏ quả ngoài) phẳng và có hình đa giác khi nhìn từ trên xuống, thành tế bào dày hơn ở các góc và hơi lõm. Mặt ngoài của lớp vỏ quả ngoài được bao phủ bởi một lớp biểu bì dày, có thể quan sát được các vết rãnh nằm ngang rõ nét, đặc biệt là ở mặt cắt đứng.
Trong lớp vỏ quả giữa, có hai phần có thể phân biệt được: phía ngoài là lớp hạ bì nằm ngay sát lớp biểu bì và phía trong là lớp thịt quả.
Lớp hạ bì gồm một phần hoặc nhiều phần xếp theo thứ tự: các tế bào của lớp hạ bì giống như lớp biểu bì
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:1986 về ớt bột xuất khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:2007 (ISO 972:1997) về ớt chilli và ớt capsicum, nguyên quả hoặc xay (dạng bột) – các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9680:2013 (ISO 7541:1989) về Ớt paprika dạng bột - Xác định hàm lượng chất màu tự nhiên tổng số
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9682-1:2013 (ISO 7543-1 : 1994) về Ớt chilli và nhựa dầu ớt chilli - Xác định hàm lượng capsaicinoid tổng số - Phần 1: Phương pháp đo phổ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9682-2:2013 (ISO 7543-2:1993) về Ớt chilli và nhựa dầu ớt chilli - Xác định hàm lượng capsaicinoid tổng số - Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9691:2013 (ISO 6659:1981) về Ớt ngọt - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:1986 về ớt bột xuất khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:2007 (ISO 972:1997) về ớt chilli và ớt capsicum, nguyên quả hoặc xay (dạng bột) – các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9680:2013 (ISO 7541:1989) về Ớt paprika dạng bột - Xác định hàm lượng chất màu tự nhiên tổng số
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9682-1:2013 (ISO 7543-1 : 1994) về Ớt chilli và nhựa dầu ớt chilli - Xác định hàm lượng capsaicinoid tổng số - Phần 1: Phương pháp đo phổ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9682-2:2013 (ISO 7543-2:1993) về Ớt chilli và nhựa dầu ớt chilli - Xác định hàm lượng capsaicinoid tổng số - Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9691:2013 (ISO 6659:1981) về Ớt ngọt - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9681:2013 (ISO 7542:1984) về Ớt paprika (Capsicum annuum Linnaeus) dạng bột- Kiểm tra bằng kính hiển vi
- Số hiệu: TCVN9681:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
