Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 187:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 187:1994 về đồ hộp quả - dứa hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm dứa hộp được chế biến từ quả dứa tươi, đóng trong hộp kín cùng với nước đường và được tiệt trùng để đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài.
Phạm vi áp dụng và Phân loại sản phẩm (Điều 1 - Điều 2)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại dứa hộp sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu để tiêu thụ trên thị trường. Dựa trên hình dạng và cách cắt thái của nguyên liệu dứa, sản phẩm được phân thành các loại chính sau:
- Dứa khoanh (Slices): Quả dứa được gọt vỏ, bỏ lõi và cắt thành các khoanh tròn có độ dày đồng đều.
- Dứa rẻ quạt (Chunks/Half-slices): Các khoanh dứa được cắt đôi hoặc cắt thành các phần bằng nhau dạng hình rẻ quạt.
- Dứa miếng (Pieces): Quả dứa được cắt thành các miếng nhỏ có kích thước tương đối đồng đều.
- Dứa vụn hoặc dứa nghiền (Tidbits/Crushed): Các mảnh dứa nhỏ, không định hình rõ ràng, thường dùng cho các mục đích chế biến khác hoặc ăn trực tiếp.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và thành phẩm (Điều 3)
Để đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và giá trị dinh dưỡng, TCVN 187:1994 đưa ra các quy định nghiêm ngặt về chỉ tiêu cảm quan và lý - hóa:
- Yêu cầu cảm quan:
- Màu sắc: Màu vàng đặc trưng của dứa chín, đồng đều trong cùng một hộp, không có vết thâm đen hoặc màu sắc lạ.
- Mùi vị: Mùi thơm tự nhiên của dứa chín hòa quyện với vị ngọt của nước đường, không có mùi vị lạ, mùi chua lên men hay mùi kim loại.
- Trạng thái sản phẩm: Miếng dứa phải mềm nhưng vẫn giữ được độ chắc, không bị nát hoặc quá xơ. Nước đường phải trong, cho phép có một ít vụn dứa nhỏ nhưng không được làm đục nước.
- Yêu cầu lý - hóa:
- Tỷ lệ khối lượng cái (Drained weight): Khối lượng dứa sau khi ráo nước phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu so với khối lượng tịnh quy định trong tiêu chuẩn (thường không dưới 50% đến 55% tùy loại cắt thái).
- Nồng độ đường (độ brix): Hàm lượng chất khô hòa tan trong nước đường phải đạt mức quy định tùy thuộc vào loại dứa hộp (nước đường loãng, nước đường đặc hoặc nước đường rất đặc).
- Độ axit (tính theo axit xitric): Nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo vị hài hòa và khả năng bảo quản tự nhiên.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như thiếc (Sn), chì (Pb), đồng (Cu), kẽm (Zn) phát sinh từ vỏ hộp hoặc quá trình chế biến phải nằm dưới ngưỡng cho phép tối đa để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Yêu cầu về vệ sinh và vi sinh vật (Điều 4)
Sản phẩm dứa hộp phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Không được chứa các vi sinh vật gây bệnh hoặc các độc tố vi sinh vật có hại cho sức khỏe con người.
- Sản phẩm không được có dấu hiệu bị hư hỏng, phồng hộp, rò rỉ hoặc biến chất do hoạt động của vi sinh vật chịu nhiệt hoặc nấm men, nấm mốc.
- Quá trình tiệt trùng phải đảm bảo tiêu diệt hoàn toàn các tác nhân gây hại nhưng không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dinh dưỡng và cảm quan của dứa.
Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn chi tiết về cách thức đóng gói và bảo quản sản phẩm:
- Bao bì: Dứa hộp phải được đóng trong các lon sắt tây tráng thiếc chuyên dụng cho thực phẩm, hoặc các loại bao bì khác được cơ quan y tế cho phép. Vỏ hộp phải sạch sẽ, không bị móp méo nghiêm trọng, không bị gỉ sét.
- Ghi nhãn: Nhãn mác sản phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, thành phần (dứa, nước, đường, chất điều chỉnh độ axit nếu có), khối lượng tịnh, khối lượng cái, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và không được để chung với các hóa chất độc hại. Quá trình vận chuyển phải nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh làm móp méo hoặc hở nắp hộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Lời nói đầu
TCVN 187-1994 thay thế TCVN 187-1991;
TCVN 187-1994 do Ban Kỹ thuật Thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
ĐỒ HỘP QUẢ
DỨA HỘP
Canned pineapple
1.1. Định nghĩa sản phẩm
Dứa hộp là sản phẩm được chế biến từ dứa tươi, dứa đông lạnh, dứa bán chế phẩm thuộc loại ananas comusus (L) merr, ananas sativus L. đã được gọt vỏ, sửa mắt, bỏ lõi và đóng hộp cùng với các môi trường đóng hộp thích hợp, ghép kín và thanh trùng.
1.2. Phân loại sản phẩm
Dứa hộp được sản xuất theo các dạng mặt hàng sau:
1.2.1. Nguyên khối: nguyên quả hình trụ đã gọt vỏ, bỏ lõi.
1.2.2. Nguyên khoanh: khoanh tròn cắt ngang trục quả dứa hình trụ.
1.2.3. Nửa khoanh: cắt đôi khoanh tròn thành hai nửa gần bằng nhau.
1.2.4. 1/4 khoanh: cắt đều khoanh tròn thành miếng 1/4 khoanh.
1.2.5. Rẻ quạt: miếng cắt từ khoanh tròn thành hình rẻ quạt.
1.2.6. Dạng thỏi hoặc thanh dài: miếng có chiều dài 65mm được cắt dọc theo đường kính qủa dứa hình trụ.
1.2.7. Miếng to: miếng gần hình rẻ quạt có chiều dày từ 8 đến 13mm.
1.2.8. Khúc: những khúc ngắn được cắt từ các khoanh có chiều dày trên 12mm và chiều dài dưới 38mm.
1.2.9. Miếng lập phương: miếng có dạng khối lập phương cạnh dưới 14mm.
1.2.10. Miếng nhỏ: hình dạng và kích thước miếng không đồng đều, không thuộc loại dứa khúc cũng không thuộc loại dứa vụn.
1.2.11. Dứa vụn: dứa vụn có hình dạng và kích thước không đồng đều; bao gồm các miếng bị loại ra khi cắt miếng lập phương, khúc, miếng nhỏ.
1.2.12. Dứa dăm (quá vụn): gồm những miếng quá vụn, có kích thước rất nhỏ dạng mảnh, phoi hoặc dăm.
1.3. Cách vào hộp
Dứa có thể vào hộp theo 3 cách sau:
1.3.1. Bình thường: dứa được xếp vào hộp theo bình thường cùng với dịch rót.
1.3.2. Nén chặt: dứa vụn, dứa dăm được nén vào hộp để đạt tỷ lệ cái tối thiểu là 73%.
1.3.3. Nén rất chặt: dứa vụn, dứa dăm được nén rất chặt vào hộp (có thể cùng với chất ngọt thực phẩm) để đạt tỷ lệ cái tối thiểu là 78%.
1.4. Định nghĩ các dạng khuyết tật
1.4.1. Vết bầm: những vùng, những điểm trên bề mặt hoặc ăn sâu vào thịt quả, có màu sắc và cấu trúc bất thường, kể cả mắt dứa.
1.4.2. Miếng gẫy, vỡ (khuyết tật của dứa hộp thuộc dạng khoanh và dạng thỏi): khoanh hoặc thỏi dứa bị gẫy thành nhiều phần mà tổng kích thước của các phần đó bằng kích thước của khoanh hoặc thỏi nguyên,
1.4.3. Vết lẹm (khuyết tật của dứa hộp dạng nguyên khối, khoanh, nửa khoanh, 1/4 khoanh và thỏi): những quả, khoanh, nửa khoanh, 1/4 khoanh và thỏi có những vết cắt lẹm làm ảnh hưởng đến hình dáng bên ngoài của chúng. Những vết lẹm được coi là quá mức nếu phần lẹm chiếm trên 5% khối lượng trung bình của toàn miếng, đặc biệt đối với các vết lẹm làm mất dạng tròn hoặc cung tròn của miếng.
2.1. Tiêu chuẩn nguyên liệu và các thành phần chính
2.1.1. Nguyên liệu
a) Dứa quả theo TCVN 1871-87
b) Đường kính loại I theo TCVN 1695-88
c) Axit xitric dùng cho t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1521:1986 về đồ hộp quả - chuối nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1577:1994 về đồ hộp quả - vải hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1578:1994 về đồ hộp quả - cam quýt hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1577:2007 về vải hộp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1521:1986 về đồ hộp quả - chuối nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4411:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1577:1994 về đồ hộp quả - vải hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1578:1994 về đồ hộp quả - cam quýt hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:1988 về dứa quả tươi do Ủy ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 176:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền nén
- 9Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 187:2007 (CODEX STAN 42-1981) về dứa hộp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1577:2007 về vải hộp
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 187:1994 về đồ hộp quả - dứa hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN187:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
