Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1835:1976 về Đui đèn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, đặt ra các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và quy chuẩn an toàn đối với các loại đui đèn được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn điện và chất lượng của thiết bị chiếu sáng trong đời sống và sản xuất.
Phạm vi áp dụng và Phân loại đui đèn
Tiêu chuẩn quy định rõ phạm vi áp dụng đối với các loại đui đèn thông dụng sử dụng trong mạng lưới điện dân dụng và công nghiệp. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các loại đui đèn ren (Edison) và đui đèn ngạnh (vặn) dùng cho bóng đèn chiếu sáng thông thường có điện áp định mức và dòng điện định mức theo quy chuẩn kỹ thuật.
- Phân loại thiết bị: Đui đèn được phân loại dựa trên kích thước ren (như E14, E27, E40) hoặc theo kiểu dáng thiết kế (đui treo, đui gắn tường, đui âm trần) và vật liệu chế tạo (nhựa chịu nhiệt, sứ cách điện, kim loại).
Các yêu cầu kỹ thuật và an toàn điện
Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và độ bền của thiết bị, TCVN 1835:1976 đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Khả năng cách điện và độ bền điện môi: Đui đèn phải đảm bảo khoảng cách rò điện và khe hở không khí an toàn. Vật liệu cách điện phải chịu được điện áp thử nghiệm cao mà không bị đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt.
- Khả năng chịu nhiệt và chống cháy: Các bộ phận phi kim loại giữ các phần mang điện phải được làm bằng vật liệu chịu nhiệt cao, không bị biến dạng hoặc bắt cháy dưới tác động của nhiệt độ sinh ra từ bóng đèn khi hoạt động liên tục.
- Độ bền cơ học: Đui đèn phải chịu được lực vặn, lực kéo và va đập cơ học trong quá trình lắp đặt và sử dụng mà không bị nứt vỡ, lỏng lẻo các mối nối.
- Tiếp xúc điện: Các cực tiếp xúc phải được thiết kế đảm bảo lực ép tiếp xúc tốt với cực của bóng đèn, hạn chế tối đa điện trở tiếp xúc nhằm tránh hiện tượng phát nhiệt cục bộ gây cháy nổ.
Phương pháp thử nghiệm và Kiểm tra chất lượng
Tiêu chuẩn quy định các quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm trước khi xuất xưởng:
- Thử nghiệm kích thước: Sử dụng các dưỡng đo tiêu chuẩn để kiểm tra kích thước ren, chiều sâu và các thông số hình học của đui đèn nhằm đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo với các loại bóng đèn tiêu chuẩn.
- Thử nghiệm độ bền cơ học: Tiến hành các thử nghiệm va đập, thử nghiệm lực vặn ren và lực kéo đối với các đầu dây dẫn nối vào đui đèn.
- Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt và chống ẩm: Đui đèn được đặt trong tủ thử nghiệm nhiệt độ và độ ẩm trong khoảng thời gian quy định để đánh giá mức độ suy giảm tính năng cách điện.
Quy định về ghi nhãn, bao gói và vận chuyển
Sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn phải được thể hiện đầy đủ thông tin rõ ràng trên nhãn mác:
- Thông tin bắt buộc trên sản phẩm: Phải ghi rõ tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu hàng hóa, ký hiệu mã loại đui đèn, điện áp định mức (V) và dòng điện định mức (A).
- Yêu cầu bao gói: Đui đèn phải được đóng gói trong hộp chuyên dụng chống ẩm, chống va đập cơ học trong quá trình vận chuyển và lưu kho để bảo toàn chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đui đèn điện thường dùng (sau gọi tắt là đui đèn), để đưa nguồn điện tới các bóng đèn thắp sáng bằng dây tóc thông thường.
1.1. Đui đèn được phân loại theo các kiểu sau:
a) Phân loại theo cách lắp với bóng đèn:
- kiểu xoáy ốc (vặn)
- kiểu ngạnh.
b) Phân loại theo cách lắp đặt:
- kiểu treo
- kiểu mặt bích
- kiểu nối ống.
c) Phân loại theo dạng bảo vệ:
- kiểu thông thường
- kiểu chống mưa.
d) Phân loại theo nguyên liệu dùng làm vỏ:
- loại có vỏ cách điện
- loại có vỏ kim loại.
e) Phân loại theo mức độ an toàn:
- kiểu an toàn
- kiểu nửa an toàn
g) Phân loại theo dạng có lắp công tắc hay không:
- kiểu có công tắc
- kiểu thông thường (không có công tắc).
Chú thích. Kiểu chống mưa không được lắp công tắc đi kèm.
1.2. Các thông số cơ bản của đui đèn phải phù hợp với quy định trong bảng 1.
Bảng 1
Kiểu | Ký hiệu | Điện áp làm việc cao nhất (V) | Dòng điện làm việc lớn nhất (A) | Công suất lớn nhất của bóng đèn cần lắp (W) |
Đui xoáy | E10 | 50 | 2,5 | 25 |
E14 | 250 | 60 | ||
E27 | 4 | 300 | ||
E40 | 10 | 1 000 | ||
20 | 2 000 | |||
Đui ngạnh | 1B9 | 50 | 2,5 | 25 |
1B15 | 250 | 2,5* | 40 | |
1B15A | ||||
2B15 | ||||
2B15A | ||||
2B22 | 4 | 300 |
* Nếu cần, cho phép chế tạo kiểu đui đèn có dòng điện làm việc lớn nhất là 4A.
Chú thích:
1. Chữ E là đui xoáy, số sau chữ E chỉ đường kính ngoài ren xoáy ốc của đui đèn đã quy tròn.
2. Chữ B là đui ngạnh, số đứng trước chữ B chỉ số cọc lò xo tiếp xúc của đui đèn, số sau chữ B chỉ đường kính trong của cổ đui ngạnh, chữ cuối - A là loại đui ngạch mà rãnh ở hai bên có chiều cao so le nhau.
3. Tích số của điện áp làm việc cao nhất với dòng điện làm việc lớn nhất ghi trên bảng 1 không đặc trưng cho công suất lớn nhất mà đui đèn có thể chịu đựng được. Ba thông số ghi trong bảng là ba chỉ tiêu độc lập để giới hạn phạm vi sử dụng của đui đèn.
1.3. Kích thước ren của đui x
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6639:2000 (IEC 238 : 1996) về đui đèn xoáy ren eđison
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6481:1999 (IEC 400 : 1996) về đui đèn dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống và đui tắcte do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6639:2010 (IEC 60238:2008) về Đui đèn xoáy ren eđison
- 1Quyết Định 437-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 46 tiêu chuẩn Nhà nước về động cơ ô-tô – máy kéo; mối ghép then hoa; bánh răng; thủy lực khí nén; gang thép; thép dụng cụ; ống, dây kim loại; phay đất; công tắc; đui đèn; trường thạch; chai lọ đựng thuốc uống; bao tay bảo hộ lao động và thuật ngữ kỹ thuật nhiệt đới của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1612:1975 về các thử nghiệm ảnh hưởng của yếu tố khí hậu - thử nghiệm nóng ẩm biến đổi chu kỳ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6639:2000 (IEC 238 : 1996) về đui đèn xoáy ren eđison
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6481:1999 (IEC 400 : 1996) về đui đèn dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống và đui tắcte do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1834:1976 về Công tắc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6639:2010 (IEC 60238:2008) về Đui đèn xoáy ren eđison
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1835:1976 về Đui đèn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1835:1976
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 04/12/1976
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
