Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1273:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1273:1986 quy định các phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm rượu mùi (liqueur). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, nhằm thống nhất quy trình kiểm tra chất lượng, đánh giá các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý của rượu mùi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm rượu mùi.
Quy định về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả kiểm nghiệm, TCVN 1273:1986 đưa ra các nguyên tắc nghiêm ngặt trong khâu lấy mẫu:
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hàng đồng nhất. Số lượng chai mẫu được lấy phải đủ để thực hiện đầy đủ các phép thử hóa lý, cảm quan và lưu mẫu đối chứng khi cần thiết.
- Niêm phong và bảo quản: Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong kín, dán nhãn ghi rõ tên sản phẩm, cơ sở sản xuất, số lô, ngày lấy mẫu và người lấy mẫu. Mẫu phải được bảo quản ở điều kiện tiêu chuẩn để tránh làm thay đổi tính chất hóa lý trước khi phân tích.
Phương pháp đánh giá cảm quan rượu mùi
Chỉ tiêu cảm quan là yếu tố đầu tiên và quan trọng để đánh giá chất lượng rượu mùi. Tiêu chuẩn quy định chi tiết cách thức tiến hành:
- Đánh giá độ trong và màu sắc: Quan sát mẫu rượu trong cốc thủy tinh không màu, dưới ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng khuếch tán để phát hiện các hiện tượng vẩn đục, kết tủa hoặc tạp chất lạ.
- Đánh giá mùi và vị: Thử nghiệm viên tiến hành ngửi và nếm mẫu ở nhiệt độ phòng (khoảng 20 độ C) để xác định mùi thơm đặc trưng của nguyên liệu, vị ngọt, độ cồn và các mùi vị lạ nếu có.
Phương pháp xác định hàm lượng etanol (độ cồn)
Hàm lượng etanol là chỉ tiêu hóa lý cốt lõi của rượu mùi. Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp xác định như sau:
- Nguyên tắc: Tách cồn ra khỏi các chất chiết và đường có trong rượu mùi bằng phương pháp chưng cất trực tiếp, sau đó đo tỷ trọng của phần cất thu được.
- Dụng cụ và hóa chất: Sử dụng bộ dụng cụ chưng cất thủy tinh tiêu chuẩn, cồn kế hoặc tỷ trọng kế đã được hiệu chuẩn ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 độ C).
- Tính toán kết quả: Tra bảng quy đổi tỷ trọng hoặc chỉ số cồn kế về nhiệt độ tiêu chuẩn để xác định phần trăm thể tích etanol (% thể tích).
Phương pháp xác định hàm lượng chất chiết toàn phần
Chất chiết toàn phần phản ánh lượng chất khô hòa tan có trong rượu mùi (chủ yếu là đường, axit hữu cơ, chất màu, chất thơm):
- Phương pháp tiến hành: Bay hơi một lượng mẫu xác định trên cách thủy cho đến khô, sau đó sấy cặn còn lại trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng chất chiết toàn phần được tính bằng gam trên một lít sản phẩm (g/l) dựa trên khối lượng cặn khô thu được sau khi sấy.
Phương pháp xác định hàm lượng đường tổng số
Đường là thành phần đặc trưng tạo nên vị ngọt sâu của rượu mùi. Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định đường tổng số sau khi đã nghịch chuyển:
- Nguyên tắc: Thủy phân (nghịch chuyển) các loại đường đa (như saccarozơ) thành đường khử bằng axit clohydric (HCl) ở nhiệt độ cao, sau đó định lượng đường khử bằng phương pháp chuẩn độ hóa học (ví dụ phương pháp Bertrand hoặc Lane-Eynon).
- Xử lý mẫu: Loại bỏ cồn và các chất ảnh hưởng trước khi tiến hành thủy phân để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
Phương pháp xác định độ axit tổng số
Độ axit ảnh hưởng lớn đến sự hài hòa về hương vị của rượu mùi:
- Nguyên tắc: Chuẩn độ trực tiếp lượng axit tự do có trong mẫu rượu mùi bằng dung dịch kiềm chuẩn (thường là natri hydroxit NaOH hoặc kali hydroxit KOH) với chất chỉ thị màu thích hợp (thường là phenolphthalein) cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững.
- Biểu thị kết quả: Độ axit tổng số được biểu thị bằng số mililít dung dịch kiềm 0,1 N tiêu tốn để trung hòa 100 ml rượu mùi, hoặc quy đổi ra hàm lượng axit citric hoặc axit tactric tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Liquor – Test methods
Cơ quan biên soạn: |
Cục kiểm nghiệm hàng hoá Bộ Ngoại thương |
Cơ quan đề nghị ban hành: |
Bộ Ngoại thương |
Cơ quan trình duyệt: |
Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước |
Cơ quan xét duyệt và ban hành: |
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước |
Quyết định ban hành số: 263/QĐ ngày 10 tháng 4 năm 1986 | |
RƯỢU MÙI – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Liquor – Test methods
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1273-72.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại rượu mùi (rượu cam, chanh, cà phê, thanh mai…), quy định cách lấy mẫu, phương pháp thử các chỉ tiêu sau:
Cảm quan (dạng bên ngoài, màu sắc, mùi và vị),
Thể tích rượu trong chai;
Hàm lượng etanola;
Hàm lượng axit;
Hàm lượng đường.
Theo TCVN 378-86
Theo TCVN 378-86
2.2. Xác định màu sắc và độ trong
Rót 100ml rượu vào ống thuỷ tinh không màu dung tích 150 l. Theo quan sát màu của rượu và sự vẩn đục của rượu trong ánh sáng thường, trên nền trắng.
Theo TCVN 378-86
2.4. Xác định thể tích rượu trong chai
Theo TCVN 378-86
2.5. Xác định hàm lượng rượu Etanola
Chuẩn bị mẫu
Dùng bình định mức lấy chính xác 500ml hoặc 250ml rượu ở 20oC (tuỳ theo loại rượu kế), rót cẩn thận vào bình cầu của bộ cất rượu. Lấy khoảng 100ml nước cất, tráng rửa bình định mức vài lần để chuyển vào bình cầu. Lắp hệ thống cất, hứng dịch cất vào bình định mức vừa tráng nói trên, trong bình này chứa sẵn 50ml nước cất. Sau khi cất được ¾ bình hướng và nhiệt độ hơi cất đạt 100oC thì ngừng cất thêm nước cất đến vạch mức rồi giữ ở nhiệt độ 20oC trong 30 phút. Sau đó thêm nước cất đến vạch, lắc đều rồi tiếp tục tiến hành theo TCVN 378-86.
2.6.1. Phương pháp hoá học
2.6.1.1.Dụng cụ và thuốc thử
Burét, dung tích 10ml, khắc vạch 0,05ml;
Pipet, dung tích 10ml;
Bình nón, dung tích 250ml;
Natri hidroxit, dung dịch 0,1N;
Bromtimola xanh, dung dịch 0,1% trong rượu 20o.
2.6.1.2. Tiến hành thử
Dùng pipet hút 10ml rượu màu, cho vào bình nón, dùng nước cất mới đun sôi để nguội pha loãng (đối với rượu màu nhạt, cho 30ml nước, đối với rượu màu đậm cho 100ml). Thêm vào bình nón 3-5 giọt dung dịch bromtimola xanh, lắc đều. Ngay sau đó dùng natri hidroxit 0,1N đựng trong buret, chuẩn đến khi chuyển màu và bền trong 30 giây.
2.6.1.3. Tính kết quả
Hàm lượng axit (X1) chuyển ra axit xitric tính bằng g/l rượu theo công thức:
X1 | = | V . 70 . 0,1 . 1000 | = | 0,7 V |
10 . 1000 |
Trong đó:
V – thể tích dung dịch natri hidroxit 0,1N tiêu tốn khi chuẩn, ml;
70 – phần tư lượng axit xitric, g;
0,1 – nồng độ của NaOH;
1000 – hệ số chuyển ra g/l;
2.6.2. Phương pháp dùng pH met
Phương pháp này áp dụng cho các loại rượu có màu đậm khó nhận biết sự chuyển màu của chỉ thị.
2.6.2.1. Dụng cụ và thuốc thử
Buret, dung tích 10ml, khắc vạch 0,05ml;
pH mét;
Natri hidroxit, dung dịch 0,1N.
2.6.2.1. Tiến hành thử
Lấy chính xác 10ml rượu cho vào cốc, dung tích 100ml
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3663:1981 về rượu mùi - Phương pháp xác định hàm lượng chất chiết chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2009 về rượu mùi - Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1069:1971 về Chai đựng rượu Lúa mới - Hình dạng và kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1070:1971 về Bao bì bằng thủy tinh- Chai đựng rượu - Phương pháp xác định độ bền nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2009 về Rượu vang - Quy định kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8008:2009 về Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5013:1989 về Rượu trắng và rượu mùi - Yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 379:1970 về Rượu xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3663:1981 về rượu mùi - Phương pháp xác định hàm lượng chất chiết chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 378:1986 về rượu trắng - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7044:2009 về rượu mùi - Quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1069:1971 về Chai đựng rượu Lúa mới - Hình dạng và kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1070:1971 về Bao bì bằng thủy tinh- Chai đựng rượu - Phương pháp xác định độ bền nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2009 về Rượu vang - Quy định kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8008:2009 về Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5013:1989 về Rượu trắng và rượu mùi - Yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 379:1970 về Rượu xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1273:1986 về rượu mùi - phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1273:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 10/04/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 02/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
