Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 102:1963 là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng đầu tiên của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy định chi tiết về kích thước và các thông số kỹ thuật của đai ốc thô sáu cạnh. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa các chi tiết liên kết cơ khí, phục vụ cho ngành chế tạo máy, xây dựng và các ngành công nghiệp nặng tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩnTCVN 102:1963 áp dụng đối với các loại đai ốc thô sáu cạnh (hay còn gọi là đai ốc đen, đai ốc chưa qua gia công tinh bề mặt). Loại đai ốc này thường được sử dụng trong các mối liên kết ren hệ mét thông thường, các kết cấu thép, máy móc và thiết bị không đòi hỏi độ chính xác cao về mặt thẩm mỹ hoặc dung sai lắp ghép quá khắt khe.
- Các thông số kích thước hình học cốt lõi- Đường kính ren định danh (d): Tiêu chuẩn quy định dải đường kính ren hệ mét từ nhỏ đến lớn, xác định kích thước danh nghĩa của lỗ ren trong đai ốc để lắp khớp với bu lông tương ứng.
- Bước ren (P): Xác định khoảng cách giữa các đỉnh ren kề nhau. Tiêu chuẩn quy định bước ren thô hoặc bước ren mịn phù hợp với từng cấp đường kính để đảm bảo khả năng tự hãm và chịu lực tối ưu.
- Kích thước vặn chìa khóa (S): Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đối diện của hình sáu cạnh. Đây là thông số quyết định để lựa chọn kích cỡ cờ lê hoặc dụng cụ siết lực phù hợp khi thi công lắp ráp.
- Đường kính vòng tròn ngoại tiếp (e): Kích thước đo qua các đỉnh đối diện của hình sáu cạnh, giúp các kỹ sư tính toán không gian lắp đặt tối thiểu để tránh va chạm với các chi tiết máy xung quanh.
- Chiều cao đai ốc (m): Chiều dày tổng thể của đai ốc. Chiều cao này được tính toán khoa học nhằm đảm bảo đủ số vòng ren chịu lực, ngăn ngừa hiện tượng tuột ren hoặc đứt ren khi mối ghép chịu tải trọng kéo lớn.
- Chất lượng bề mặt: Vì là đai ốc thô, tiêu chuẩn cho phép bề mặt đai ốc giữ nguyên lớp vảy oxit sau khi dập nóng hoặc dập nguội. Tuy nhiên, bề mặt không được phép có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt nẻ, bavia quá lớn hoặc khuyết liệu làm ảnh hưởng đến độ bền cơ học.
- Dung sai kích thước: Quy định các khoảng sai lệch cho phép đối với chiều cao (m) và kích thước hai mặt đối diện (S). Việc kiểm soát dung sai này đảm bảo tính lắp lẫn cao, cho phép đai ốc của các nhà sản xuất khác nhau vẫn có thể lắp khớp hoàn hảo với bu lông tiêu chuẩn.
- Chất lượng ren trong: Ren của đai ốc phải được cắt hoặc cán biên dạng ren hệ mét chuẩn, không bị sứt mẻ, không bị lệch tâm và phải đảm bảo cho bu lông tiêu chuẩn vặn vào dễ dàng bằng tay trước khi siết chặt bằng dụng cụ.
Để thuận tiện cho công tác thiết kế bản vẽ kỹ thuật, lập dự toán vật tư và quản lý kho bãi, TCVN 102:1963 quy định phương pháp ký hiệu thống nhất cho đai ốc thô sáu cạnh. Ký hiệu tiêu chuẩn bao gồm: Tên gọi chi tiết (Đai ốc), ký hiệu đường kính ren (ví dụ: M12, M16, M20) và số hiệu tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: Đai ốc M16 TCVN 102:1963.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 102-63
ĐAI ỐC THÔ SÁU CẠNH
KÍCH THƯỚC

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc đường kính 10 mm:
có ren bước lớn (Kiểu I): Đai ốc M10 TCVN 102-63
có ren bước nhỏ 1 mm (Kiểu I): Đai ốc M10 x 1 TCVN 102-63
có ren bước lớn (Kiểu II): Đai ốc II M10 TCVN 102-63
có ren bước nhỏ 1 mm (Kiểu II): Đai ốc II M 10 x 1 TCVN 102-63.
mm
| Đường kính ren d | S | Chiều cao H | Đường kính vòng tròn ngoại tiếp D | Độ lệch tâm cho phép của lỗ | Khối lượng 1000 đai ốc kg | |||
| Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Kích thước nhỏ nhất | |||
| 2 | 4 | -0,30 | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 103:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh to - Kích thước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 104:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh, xẻ rãnh - Kích thước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 105:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh to xẻ rãnh - Kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 106:1963 về Đai ốc thô vuông - Kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 107:1963 về Đai ốc thô vuông to - Kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 108:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh - Kích thước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to - Kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 110:1963 về đai ốc nửa tinh sáu cạnh, dẹt - Kích thước
- 1Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 103:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh to - Kích thước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 104:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh, xẻ rãnh - Kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 105:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh to xẻ rãnh - Kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 106:1963 về Đai ốc thô vuông - Kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 107:1963 về Đai ốc thô vuông to - Kích thước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 108:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh - Kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to - Kích thước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 110:1963 về đai ốc nửa tinh sáu cạnh, dẹt - Kích thước
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1896:1976 về Đai ốc sáu cạnh (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 102:1963 về Đai ốc thô sáu cạnh - Kích thước
- Số hiệu: TCVN102:1963
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1963
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
