Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9254-1:2012 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6707-1:2004) về "Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung" là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất hệ thống khái niệm, định nghĩa chuẩn xác trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Việc chuẩn hóa các thuật ngữ này giúp các bên tham gia dự án từ chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, đơn vị thi công đến cơ quan quản lý nhà nước có chung một ngôn ngữ kỹ thuật, hạn chế tối đa sai sót và tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nhóm thuật ngữ cốt lõi được định nghĩa trong tiêu chuẩn dựa trên các bộ phận cấu thành công trình, không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và vật liệu xây dựng:
- Hệ thống thuật ngữ về kết cấu và bộ phận công trình
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các bộ phận cấu trúc từ nền móng đến mái của công trình dân dụng:
- Phần ngầm (Substructure): Là phần kết cấu có phần lớn hoặc toàn bộ nằm dưới cao độ của mặt đất tiếp giáp hoặc ở một cao độ xác định, đóng vai trò chịu lực chính và truyền tải trọng công trình xuống nền đất.
- Phần thân (Superstructure): Là toàn bộ phần kết cấu nằm phía trên phần ngầm của công trình.
- Dầm/Bản công-sôn (Cantilever): Phần dầm hoặc bản kết cấu vươn ra ngoài điểm tựa cuối cùng của nó, thường ứng dụng trong kết cấu ban công, mái đua.
- Trụ áp tường (Pilaster): Phần thuộc kết cấu tường có tiết diện chiều dày tăng lên tại các vị trí dọc theo chiều dài tường nhằm tăng cường khả năng chịu lực cục bộ hoặc tạo điểm nhấn kiến trúc.
- Trụ cầu (Pier): Phần trụ đỡ trung gian của công trình cầu, chịu tải trọng từ các nhịp cầu truyền xuống.
- Tường chèn (Spandrel wall): Phần tường ngoài nhà đóng vai trò làm vật bịt kín khoảng trống giữa các cấu kiện chịu lực chính của tòa nhà.
- Tường bậu cửa sổ (Apron wall): Phần tường nằm ngay phía dưới của khung cửa sổ.
- Tường đầu hồi (Gable): Phần tường nằm phía trên cao độ của mép mái, có nhiệm vụ khép kín phần cuối của không gian nằm dưới mái dốc.
- Má cửa (Jamb): Phần thẳng đứng của bức tường tại vị trí mở ô cửa.
- Hốc cửa (Reveal): Phần lui vào của bề mặt cửa thẳng đứng hoặc bề mặt trong của dầm dọc cửa.
- Ống khói áp tường (Chimney breast): Phần tường nhô ra ngoài để bao lấy lò sưởi hoặc đường ống dẫn khói.
- Bệ máy/Bệ thiết bị (Plinth): Phần nhô ra hoặc lõm vào tại đế của công trình xây dựng (như tường, cột hoặc các phần khác) nhằm nâng thiết bị lên mức cao hơn so với mặt sàn.
- Mũi bậc (Nosing): Phần mép trước của mặt bậc thang hoặc của chiếu nghỉ, thường thiết kế nhô ra khỏi ván đứng của thang để đảm bảo an toàn và thẩm mỹ khi di chuyển.
- Hệ thống thuật ngữ về không gian và kiến trúc nhà
Các khái niệm về không gian chức năng trong và ngoài ngôi nhà được phân định rõ ràng:
- Phần nhà mở rộng (Extension): Phần xây dựng thêm vào của một ngôi nhà đã tồn tại từ trước nhằm gia tăng diện tích hoặc không gian sử dụng.
- Ban công (Balcony): Phần sàn có lối ra, nhô ra khỏi mặt tường ngoài của một ngôi nhà, thường có lan can bảo vệ.
- Lô gia (Loggia): Phần sàn có lối vào nằm trong phạm vi một tầng của tòa nhà, không xây tường kín xung quanh mà hướng ra không gian mở bên ngoài.
- Nhà phụ (Annex): Phần của tòa nhà được xây dựng để làm chức năng phụ trợ cho phần chính của tòa nhà đó.
- Vịnh bốc xếp (Loading bay): Phần không gian lui vào, có sàn chuyên dụng phục vụ cho việc bốc dỡ hàng hóa của các phương tiện cơ giới.
- Khối nhà chính: Phần thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính của một tòa nhà.
- Thuật ngữ về công tác đất, nền móng và công trình hạ tầng
Tiêu chuẩn định nghĩa các yếu tố liên quan đến đất nền và hạ tầng kỹ thuật xung quanh công trình:
- Vật liệu công tác đất: Phần do công tác đất tạo ra các vật liệu phục vụ trực tiếp cho việc đắp hoặc tạo hình các công trình đất.
- Lớp đất nền đường (Subgrade): Phần trên của lớp đất sét (tự nhiên hoặc được thi công kỹ thuật) dùng để chịu các tải trọng đè trực tiếp lên kết cấu của đường bộ.
- Đảo giao thông/Vòng xuyến (Roundabout): Phần của một con đường tại điểm giao nhau mà luồng giao thông được luân chuyển theo một hướng vòng tròn xung quanh nó để điều tiết lưu lượng xe.
- Thuật ngữ về cấu kiện, đặc tính vật liệu và quản lý thi công
Các chi tiết cấu kiện, đặc tính vật liệu tự nhiên và phương thức quản lý dự án cũng được chuẩn hóa:
- Lõi (Core): Phần nằm ở vị trí trong cùng của một sản phẩm hoặc một kết cấu xây dựng.
- Cánh dầm (Flange): Phần cấu kiện mỏng, nhô ra từ một hoặc hai phía của tiết diện tại đầu hoặc các đầu của cấu kiện (ví dụ trong dầm chữ I).
- Bản bụng (Web): Phần mỏng hoặc tương đối mỏng tại mặt chịu tải chính của một cấu kiện có mặt cắt ngang dạng chữ I, L, U, T.
- Gỗ dác (Sapwood): Phần chất liệu xenlulô nằm giữa phần lõi và vỏ của cây, thường có màu sáng hơn và khả năng chịu lực kém hơn gỗ lõi.
- Mắt gỗ (Knot): Phần của nhánh cây ăn sâu vào thân gỗ, ảnh hưởng đến cường độ chịu lực và tính thẩm mỹ của gỗ thành phẩm.
- Phân kỳ/Giai đoạn dự án (Phase): Phần của công việc được tách ra từ một dự án tổng thể, thực hiện theo một chương trình hoặc thỏa thuận cụ thể.
- Hốc (Recess): Phần thụt vào của một bề mặt phẳng.
Việc áp dụng hệ thống thuật ngữ chuẩn xác theo TCVN 9254-1:2012 giúp các kỹ sư, kiến trúc sư và các nhà quản lý thiết lập hồ sơ thiết kế, dự toán, hợp đồng xây dựng một cách khoa học, tránh các hiểu lầm không đáng có trong quá trình thi công thực tế tại công trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG - TỪ VỰNG - PHẦN 1: THUẬT NGỮ CHUNG
Building and civil engineering - Vocabulary - Part 1: General terms
Lời nói đầu
TCVN 9254-1 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 6707-1 : 2004
TCVN 9254-1 : 2012 được chuyển đổi từ TCXD 213 :1998 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bộ ISO 6707 với tiêu đề chung "Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng" gồm có các phần sau đây:
- Phần 1: Thuật ngữ chung
- Phần 2: Thuật ngữ về hợp đồng
TCVN 9254-1 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG - TỪ VỰNG - PHẦN 1: THUẬT NGỮ CHUNG
Building and civil engineering - Vocabulary - Part 1: General terms
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ chung áp dụng cho nhà và công trình dân dụng.
Các thuật ngữ được sắp xếp theo thể loại để dễ so sánh các khái niệm có liên quan với nhau.
Khi một thuật ngữ chuẩn biểu đạt cho nhiều hơn một khái niệm, mỗi khái niệm sẽ được đưa vào một điều mục riêng và được đối chiếu lẫn nhau khi sử dụng trong các chuyên ngành khác nhau. Khi một thuật ngữ biểu đạt cho nhiều hơn một khái niệm trong cùng một chuyên ngành, các khái niệm này sẽ được liệt kê tại các điều mục kế tiếp nhau và được đánh số riêng rẽ.
Khi có một từ vựng chuẩn tiếng Mỹ hoặc thứ tiếng khác tương đương, từ này sẽ được biểu hiện sau thuật ngữ chuẩn và được ngăn cách bằng dấu gạch chéo có chú giải ghi rõ mã quốc gia tương ứng. Trong trường hợp không có tiếng Mỹ hoặc thứ tiếng khác tương ứng được đưa ra, điều này có nghĩa là thuật ngữ chuẩn này được chấp nhận ở tất cả các nước nói tiếng Anh. Thuật ngữ tiếp sau của thuật ngữ chuẩn mà được thể hiện bằng chữ nghiêng là dạng từ đồng nghĩa không được ưa chuộng.
Khi không có từ phù hợp bằng tiếng Anh, để biểu đạt cho một khái niệm có trong tiếng Pháp, định nghĩa của từ đó sẽ được dịch ra và từ thiếu đó được biểu thị bằng 5 dấu chấm (. . . . .).
3. Các loại nhà và công trình dân dụng
3.1.1. Công trình xây dựng (Construction works/construction US)
Thuật ngữ chung để chỉ mọi vật thể được xây dựng hoặc là kết quả của các công tác xây dựng.
3.1.2. Công trình dân dụng (Civil engineering works/civil engineering projects US)
Công trình xây dựng (3.1.1) có kết cấu (3.1.4), ngoại trừ nhà (3.1.3) và các công trình phụ trợ trên công trường xây dựng (3.1.6), chẳng hạn đập (3.2.24), cầu (3.3.19), đường bộ (3.3.1), đường sắt (3.3.3), đường băng, các công trình phục vụ công cộng, đường ống dẫn (3.2.32), hệ thống cống (5.4.40), hoặc là kết quả của các công tác như nạo vét, công tác đất (7.1.6), quy trình xử lý kỹ thuật đất.
CHÚ THÍCH: Các công trình phụ trợ ngoài nhà cũng thuộc công trình dân dụng.
3.1.3. Tòa nhà (building)
Công trình xây dựng (3.1.1) có chức năng chính là bảo vệ, che chắn cho người ở hoặc vật chứa bên trong; thông thường được bao che một phần hoặc toàn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3905:1984 về nhà ở và nhà công cộng - Thông số hình học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4319:1986 về nhà và công trình công cộng - nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4451:1987 về nhà ở - nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 264:2002 về Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3905:1984 về nhà ở và nhà công cộng - Thông số hình học
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4319:1986 về nhà và công trình công cộng - nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4451:1987 về nhà ở - nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- 7Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 264:2002 về Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
- 8Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 213:1998 về Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Thuật ngữ chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9254-1:2012 (ISO 6707-1:2004) về Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung
- Số hiệu: TCVN9254-1:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
