Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 213:1998
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 213:1998 về "Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Thuật ngữ chung" là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, định nghĩa cơ bản trong lĩnh vực xây dựng dân dụng tại Việt Nam. Việc thống nhất các khái niệm này giúp các bên tham gia vào quá trình thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình có một hệ ngôn ngữ chung, tránh các sai sót và hiểu lầm kỹ thuật không đáng có.
Chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi trong tiêu chuẩn
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành được quy định trong tiêu chuẩn liên quan đến hạ tầng giao thông đường bộ và các bộ phận cấu thành của công trình kiến trúc dân dụng:
- Phần đường dành cho xe chạy (Lòng đường): Được định nghĩa là phần của đường hoặc của đường công lộ được thiết kế và sử dụng chủ yếu dành cho các phương tiện giao thông cơ giới và thô sơ qua lại. Bộ phận này bao gồm cả các phần phụ trợ liên kết trực tiếp như đường phụ, lối rẽ, dải đỗ xe dọc đường và các điểm dừng xe buýt nhằm đảm bảo tính liên tục và an toàn của mạng lưới giao thông.
- Lề đường (Phần xa lộ ngoài luồng xe chạy): Là phần diện tích nằm ngoài luồng xe chạy chính nhưng có cao độ gần như tương đương với mặt đường xe chạy. Giới hạn của lề đường kéo dài sát đến bờ đắp hoặc sát chân ta-luy đào, đóng vai trò bảo vệ kết cấu mặt đường, làm nơi dừng đỗ khẩn cấp hoặc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến.
- Làn xe: Là một phần phân chia của lòng đường được thiết kế với chiều rộng đủ cho một dòng xe chạy an toàn theo chiều dọc. Làn xe thường được đánh dấu rõ ràng bằng các vạch sơn phân luồng; tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, làn xe có thể không có vạch đánh dấu nhưng vẫn được xác định dựa trên quy chuẩn kích thước hình học của phương tiện và tốc độ thiết kế.
- Ban công: Bộ phận kiến trúc là phần sàn phẳng nhô ra phía ngoài mặt đứng của một ngôi nhà. Ban công có lan can bảo vệ và là không gian mở giúp người sử dụng có thể tiếp cận trực tiếp với không gian thiên nhiên bên ngoài, đồng thời tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho mặt đứng công trình.
- Lô gia: Khác với ban công, lô gia là phần sàn phẳng cũng phục vụ nhu cầu ra ngoài hóng mát, ngắm cảnh nhưng được thiết kế lùi sâu vào phía trong mặt ngoài của ngôi nhà. Lô gia thường được che chắn hai bên bởi tường biên của công trình và có mái che phía trên, mang lại sự riêng tư, an toàn và khả năng chắn gió mưa tốt hơn.
- Bệ tường / Chân cột: Là phần cấu trúc nhô ra ở phía dưới của một bức tường hoặc là bộ phận nâng đỡ nằm ngay dưới chân cột, giúp phân bổ tải trọng từ phía trên xuống móng và tạo điểm nhấn thẩm mỹ, bảo vệ chân tường khỏi tác động của ẩm mốc.
- Tường dưới cửa sổ (Bậu cửa): Phần diện tích tường nằm ngay phía dưới của ô cửa sổ, có vai trò liên kết cấu trúc, đảm bảo an toàn cho người sử dụng bên trong và ngăn nước mưa thấm ngược vào trong nhà.
- Tường hồi mái dốc: Phần tường hình tam giác hoặc hình thang nằm ở đầu hồi nhà, giới hạn từ mép mái trở lên đối với các công trình có thiết kế mái dốc, có tác dụng đỡ hệ thống xà gồ và đóng kín không gian dưới mái.
- Má cửa (Phần thẳng đứng của ô cửa): Phần diện tích tường phẳng đứng nằm ngay tại vị trí ô cửa, đóng vai trò định hình, chịu lực và là điểm tựa để lắp đặt khuôn cửa.
- Má trong cửa (Lớp trát ô cửa): Phần bên thẳng đứng của khung cửa hoặc lớp vữa trát hoàn thiện xung quanh ô cửa, đảm bảo tính thẩm mỹ, độ kín khít và ngăn ngừa hiện tượng thấm dột tại các khe hở giữa khung cửa và tường.
- Phần tường nhô chứa ống khói: Bộ phận tường được xây dựng nhô ra ngoài mặt tường chung nhằm chứa buồng đốt (lò sưởi) và phần cổ xuất phát của hệ thống ống khói, giúp dẫn khí thải lên cao một cách an toàn và cách nhiệt cho các không gian xung quanh.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc nắm vững và áp dụng chính xác các thuật ngữ trong TCXDVN 213:1998 không chỉ giúp các kỹ sư, kiến trúc sư lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công chuẩn xác mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện công tác giám sát, nghiệm thu, bàn giao công trình dân dụng đúng quy chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG – TỪ VỰNG – THUẬT NGỮ CHUNG
Building and civil engineering – Vocabulary – General terms
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ chung áp dụng cho nhà và công trình dân dụng. Phần này gồm:
a) Các khái niệm cơ bản như “Nhà ở” hoặc “Nhà” để làm cơ sở cho các định nghĩa khác nhau chuyên sâu hơn.
b) Các khái niệm chuyên sâu hơn được sử dụng trong nhiều chuyên ngành xây dựng và được dùng phổ biến trong các tiêu chuẩn, các quy định và trong các hợp đồng.
Các thuật ngữ được sắp xếp theo loại để dễ so sánh các khái niệm với nhau. Các thuật ngữ có cùng một nghĩa trong ngữ cảnh của nhiều loại sẽ được cho trong loại phù hợp nhất. Định nghĩa tương ứng với loại đó sẽ được cho ngay ở mục từ lặp lại trong bảng mục lục chữ cái. Nếu một thuật ngữ có nhiều nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể của một loại thì các định nghĩa tương ứng được cho lần lượt trong loại đó. Các thuật ngữ có nhiều nghĩa ở cùng một loại hay các loại khác nhau sẽ có một con số tiếp theo nằm trong ngoặc để phân biệt các nghĩa khác nhau.
3. Các loại nhà và công trình dân dụng
3.1.1. Công trình xây dựng – construction works
Thuật ngữ chung để chỉ mọi vật thể được xây dựng hoặc là kết quả của các công tác xây dựng.
3.1.2. Công trình dân dụng – civil engineering works
Công trình xây dựng ngoại trừ nhà và các công trình phụ của nhà, ví dụ như một cái đập, một cái cầu, một con đường hoặc là kết quả của các công tác như nạo vét, thoát nước, gia cố đất.
3.1.3. Nhà – building
Công trình xây dựng có chức năng che cho người ở hoặc vật chứa bên trong, thông thường được thiết kế để tồn tại thường xuyên tại một chỗ.
3.2. Các thuật ngữ về công trình dân dụng
3.2.1. Kết cấu dưới mặt đất – substructure
Bộ phận một kết cấu nằm hoàn toàn hoặc phần lớn dưới mặt đất tiếp giáp hoặc dưới một mức chuẩn đã cho.
3.2.2. Công tác đất – earthworks
Công việc được thực hiện do đào hoặc đắp đất.
3.2.3. Hạ mức nước ngầm – dewatering
Phương pháp hạ mức nước ngầm cục bộ.
3.2.4. Hào – trench
Công trình đất đào hẹp và dài.
3.2.5. Tường chắn – retaining wall
Tường có chức năng chắn đỡ đất theo phương ngang hoặc chống lại áp lực của khối vật liệu khác.
3.2.6. Đường hầm – tunnel
Đường ngầm dưới đất có một độ dài nào đó, nằm ngang hoặc dốc.
3.2.7. Kết cấu bên trên – superstructure
Bộ phận kết cấu nằm hoàn toàn hoặc phần lớn ở trên mặt đất tiếp giáp và ở trên kết cấu dưới mặt đất.
3.2.8. Cầu – bridge
Công trình dân dụng cho phép việc người đi bộ, súc vật, xe cộ, xe tàu đường sắt, đường dẫn nước và các trang bị kĩ thuật vượt qua bên trên các chướng ngại vật hoặc giữa hai điểm ở cách mặt đất một độ cao nào đó.
3.2.9. Cầu vòm – arch bridge
Cầu có kết cấu chính là một vòm.
3.2.10. Cầu vòm có thanh căng – bow string bridge
Cầu có kết cấu chính gồm một vòm và thanh căng.
3.2.11. Cầu hẫng, cầu công xôn – cantilever bridge
Cầu mà bộ phận chính là các đầu hẫng.
3.2.12. Cầu dây văng, dây xiên – cable-stayed bridge
Cầu có các bộ phận chịu lực chính là dầm treo bởi dây cáp bố trí xiên.
3.2.13. Cầu treo – suspension bridge
Cầu có các bộ phận ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4319:2012 về Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 264:2002 về Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9254-1:2012 (ISO 6707-1:2004) về Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 213:1998 về Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Thuật ngữ chung
- Số hiệu: TCXDVN213:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
