Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9692:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 6665:1983) đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật quan trọng nhằm duy trì chất lượng và kéo dài tuổi thọ sau thu hoạch của quả dâu tây tươi bằng phương pháp bảo quản lạnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này cung cấp các chỉ dẫn chi tiết về phương pháp chuẩn bị và các điều kiện kỹ thuật tối ưu trong suốt quá trình bảo quản lạnh quả dâu tây tươi thuộc loài Fragaria ananassa Duch.
- Mục tiêu chính của hướng dẫn là hạn chế tối đa sự suy giảm chất lượng, ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng sinh lý, sinh hóa và duy trì giá trị thương phẩm của dâu tây trong thời gian lưu kho.
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với dâu tây được tiêu thụ trực tiếp ở dạng tươi hoặc dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tiếp theo.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp dụng quy trình. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng nông sản tươi.
- Việc áp dụng TCVN 9692:2013 cần được phối hợp chặt chẽ với các quy định chung về vệ sinh an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết bị lạnh bảo quản nông sản.
- Điều kiện thu hoạch và đưa vào kho bảo quản (Điều 3)
- Yêu cầu về thu hoạch: Quả dâu tây phải được thu hoạch thủ công một cách cẩn thận, tránh mọi tác động cơ học gây dập nát. Thời điểm thu hoạch thích hợp nhất là vào lúc sáng sớm khi thời tiết còn mát mẻ để giảm nhiệt độ tự nhiên của quả. Quả cần đạt độ chín thích hợp (thường là khi quả đã chuyển sang màu đỏ đặc trưng của giống nhưng vẫn còn đủ độ cứng để chịu được vận chuyển).
- Chất lượng quả đưa vào bảo quản: Chỉ những quả dâu tây lành lặn, sạch sẽ, không bị dập nát, không bị trầy xước vỏ và không có dấu hiệu bị nhiễm nấm bệnh hoặc sâu hại mới được đưa vào kho lạnh. Quả dâu tây không được có nước tự do trên bề mặt (không thu hoạch ngay sau cơn mưa hoặc khi còn sương muối) để tránh nguy cơ thối rữa nhanh chóng.
- Quy cách đóng gói: Dâu tây sau khi phân loại phải được xếp ngay vào các bao bì nhỏ (như khay nhựa, hộp giấy chuyên dụng) với số lượng vừa phải để tránh đè nén lên nhau. Các bao bì nhỏ này sau đó được xếp vào các thùng chứa lớn hơn (thùng gỗ hoặc thùng carton có lỗ thông gió) để đảm bảo không khí lạnh có thể lưu thông dễ dàng qua từng quả dâu.
- Điều kiện bảo quản lạnh tối ưu (Điều 4)
- Nhiệt độ bảo quản: Nhiệt độ là yếu tố quyết định nhất đến thời gian bảo quản dâu tây. Tiêu chuẩn khuyến cáo duy trì nhiệt độ kho lạnh tối ưu trong khoảng từ 0 °C đến 1 °C (hoặc tối đa không quá 2 °C). Việc duy trì nhiệt độ ổn định, tránh biến động nhiệt là bắt buộc để ngăn ngừa hiện tượng ngưng tụ hơi nước trên bề mặt quả.
- Độ ẩm tương đối (RH): Để tránh mất nước gây héo và giảm trọng lượng của quả dâu tây, độ ẩm tương đối trong kho lạnh phải được duy trì ở mức rất cao, dao động từ 90% đến 95%.
- Thời gian bảo quản dự kiến: Dâu tây là loại quả cực kỳ nhạy cảm và có thời hạn bảo quản ngắn. Trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tối ưu nêu trên, thời gian bảo quản dâu tây tươi thường kéo dài từ 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào giống dâu, độ chín khi thu hoạch và tốc độ đưa quả vào làm lạnh sau khi hái.
- Lưu thông không khí và thông gió: Kho lạnh cần có hệ thống tuần hoàn không khí đủ mạnh để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm đồng đều ở mọi vị trí trong kho. Tuy nhiên, tốc độ gió không được quá lớn để tránh làm khô héo quả dâu tây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9692:2013
ISO 6665:1983
DÂU TÂY - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN LẠNH
Strawberries - Guide to cold storage
Lời nói đầu
TCVN 9692:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6665:1983; TCVN 9692:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DÂU TÂY - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN LẠNH
Strawberries - Guide to cold storage
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện tối ưu để bảo quản lạnh các giống dâu tây tươi (chi Fragaria) để tiêu thụ ở dạng tươi hoặc để chế biến.
Giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn này được nêu trong Phụ lục A.
2. Điều kiện thu hoạch và đưa vào bảo quản
2.1. Thu hoạch
Dâu tây phải được thu hoạch vào thời điểm mát nhất trong ngày, tốt nhất nên thu hái vào sáng sớm trong thời tiết khô. Giai đoạn chín thích hợp để thu hái được xác định bằng diện tích và cường độ của màu đỏ. Hầu hết các giống được thu hoạch khi ba phần tư bề mặt có màu đặc trưng của giống. Quả được hái bằng cách ngắt cuống từng quả bằng ngón tay cái và ngón trỏ. Phần cuống được giữ lại trên quả dài khoảng 1 cm.
Dâu tây được hái để bán nên còn nguyên đài và cuống. Dâu tây dùng cho chế biến có thể không có đài hoa.
Dùng tay hái từng quả một cho vào vật chứa.
Trong quá trình thu hái, quả cần được phân loại và cho ngay vào trong vật chứa theo nhóm chất lượng. Quả dâu nên được đặt ngay trong các rổ, khay, giỏ hoặc các vật chứa khác để tránh mất thêm thao tác và nên được thu hái theo cách sao cho để tránh được hư hỏng (làm giảm chất lượng) quả trong quá trình thao tác và bảo quản.
Các bao bì đựng quả dâu tây, để tiêu thụ ở dạng tươi, phải lành lặn và không nên chất quá đầy. Bảo vệ quả khỏi bụi.
Khoảng không giữa các lớp quả trong bao bì phải ít nhất là 2 cm để cho phép lưu thông không khí.
Quả dâu tây phải được xử lý cẩn thận trong quá trình thu hái và bảo quản để tránh hư hỏng. Nếu thu hái quả trong thời tiết lạnh và ướt thì quả dễ bị mốc xám.
2.2. Đặc tính chất lượng để bảo quản
Dâu tây để bảo quản lạnh phải nguyên vẹn, lành lặn, tươi, sạch (không rửa) và không bị thối, côn trùng tấn công, ẩm bên ngoài và mùi hoặc vị lạ.
2.3. Phương pháp xử lý
Vì quả dâu rất dễ bị hỏng, nên trước khi đưa vào bảo quản phải được làm lạnh sơ bộ vài giờ sau khi thu hái để loại bỏ nguồn nhiệt tự nhiên. Tốt nhất là làm lạnh sơ bộ bằng phun không khí lạnh.
2.4. Đưa vào bảo quản
Dâu tây cần được đưa vào bảo quản lạnh ngay sau khi thu hoạch và làm lạnh sơ bộ.
2.5. Phương pháp bảo quản
Các bao bì có chứa sản phẩm phải được vận chuyển cẩn thận. Vật chứa có thể được xếp chồng lên nhau với điều kiện đảm bảo không khí lưu thông tốt xung quanh quả và tránh để nát quả trong các vật chứa bên dưới.
Các vật chứa sản phẩm phải được đặt trên các palet hoặc trên sàn bằng gỗ.
Để đảm bảo độ bền của bao bì và mang lại hiệu quả kinh tế nhất trong việc sử dụng kho b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5008:2007 (ISO 6660:1993) về xoài - bảo quản lạnh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5009:2007 (ISO 6663:1995) về tỏi - bảo quản lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9688:2013 (ISO 1212:1995) về Táo - Bảo quản lạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9991:2013 (ISO 3659:1977) về Rau quả - Làm chín sau khi bảo quản lạnh
- 1Quyết định 1331/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5008:2007 (ISO 6660:1993) về xoài - bảo quản lạnh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5009:2007 (ISO 6663:1995) về tỏi - bảo quản lạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9688:2013 (ISO 1212:1995) về Táo - Bảo quản lạnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9991:2013 (ISO 3659:1977) về Rau quả - Làm chín sau khi bảo quản lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9692:2013 (ISO 6665:1983) về Dâu tây - Hướng dẫn bảo quản lạnh
- Số hiệu: TCVN9692:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
