Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9684:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 11027:1993) quy định phương pháp xác định hàm lượng piperin trong hạt tiêu và nhựa dầu hạt tiêu bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng piperin trong hạt tiêu (Piper nigrum L.), ở dạng nguyên quả hoặc dạng bột, thuộc các loại tiêu đen và tiêu trắng.
- Phương pháp này cũng được áp dụng để xác định hàm lượng piperin trong các loại nhựa dầu hạt tiêu (pepper oleoresins) - sản phẩm chiết xuất từ hạt tiêu chứa các hợp chất cay và tinh dầu.
- Việc áp dụng phương pháp HPLC giúp đảm bảo độ chính xác cao, hạn chế sai số so với các phương pháp đo quang phổ thông thường nhờ khả năng loại bỏ được sự ảnh hưởng của các tạp chất có cấu trúc tương tự piperin.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 4813 (ISO 948) về Gia vị và gia vị thảo mộc - Lấy mẫu.
- TCVN 4810 (ISO 927) về Gia vị và gia vị thảo mộc - Xác định hàm lượng chất ngoại lai.
- ISO 2825 về Gia vị và gia vị thảo mộc - Chuẩn bị mẫu thử để phân tích hóa học.
- Nguyên tắc thực hiện phương pháp (Điều 3)
- Trích ly hoạt chất: Tiến hành chiết xuất piperin từ mẫu thử (hạt tiêu nghiền nhỏ hoặc nhựa dầu hạt tiêu) bằng dung môi thích hợp. Dung môi thường được sử dụng là etanol hoặc hỗn hợp dung môi phân cực phù hợp để hòa tan hoàn toàn piperin.
- Phân tách sắc ký: Dung dịch chiết sau khi lọc sạch được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo (thường là cột C18 hoặc tương đương) sử dụng pha động thích hợp (ví dụ: hỗn hợp nước và axetonitril hoặc metanol).
- Phát hiện và định lượng: Piperin được phát hiện bằng đầu dò tử ngoại (UV) ở bước sóng hấp cực đại, thông thường là 343 nm. Hàm lượng piperin trong mẫu được tính toán bằng phương pháp ngoại chuẩn, so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với pic của dung dịch piperin chuẩn có nồng độ đã biết.
- Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích và nước dùng để pha chế phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước dùng cho HPLC).
- Chất chuẩn piperin: Piperin chuẩn có độ tinh khiết tối thiểu là 98%. Cần bảo quản chất chuẩn trong điều kiện tránh ánh sáng và ở nhiệt độ thấp để tránh bị phân hủy quang học hoặc phân hủy nhiệt.
- Dung môi chiết và pha động: Bao gồm metanol, axetonitril, etanol tuyệt đối hoặc các dung môi khác đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade). Các dung môi này phải được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 micromet và khử khí trước khi sử dụng để tránh bọt khí trong hệ thống sắc ký.
- Dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng piperin chuẩn chính xác trong dung môi thích hợp để tạo ra các dãy nồng độ chuẩn phục vụ cho việc xây dựng đường chuẩn đồ thị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HẠT TIÊU VÀ NHỰA DẦU HẠT TIÊU – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PIPERIN – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pepper and pepper oleoresins – Determination of piperine content – Method using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 9684:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11027:1993;
TCVN 9684:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT TIÊU VÀ NHỰA DẦU HẠT TIÊU – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PIPERIN – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pepper and pepper oleoresins – Determination of piperine content – Method using high-performance liquid chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng piperin của hạt tiêu (Piper nigrum Linnaeus), nguyên hạt hoặc dạng bột cũng như dịch chiết của chúng (nhựa dầu hạt tiêu) bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao.
Phương pháp này có thể tách và xác định được các alkaloid khác (isochavicin, isopiperin và piperittin) trong hạt tiêu, nếu cần.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981), Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích.
TCVN 9683:2013 (ISO 5564:1982), Hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng nguyên hạt hoặc dạng bột – Xác định hàm lượng piperin – Phương pháp đo quang phổ.
3.1. Hạt tiêu dạng bột
Chiết hồi lưu mẫu bằng etanol, sau đó xác định piperin bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC), theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
3.2. Hạt tiêu nguyên hạt
Chuẩn bị mẫu bằng cách nghiền nhỏ, chiết bột thu được, sau đó xác định piperin bằng HPLC theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
3.3. Nhựa dầu hạt tiêu
Pha loãng nhựa dầu hạt tiêu bằng etanol, sau đó xác định piperin bằng HPLC theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng phân tích hoặc nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Chất chuẩn
Piperin có độ tinh khiết ít nhất 98%, xác định được bằng phương pháp đo phổ được quy định trong TCVN 9683 (ISO 5564).
CẢNH BÁO – Sản phẩm này gây kích ứng da mạnh, phải cẩn thận khi sử dụng.
4.2. Dung môi
4.2.1. Etanol, 96% (thể tích).
4.2.2. Axetonitril.
CẢNH BÁO – Sản phẩm này gây chảy nước mắt, phải cẩn thận khi sử dụng.
4.2.3. Axit axetic, dung dịch 1 % (thể tích).
4.3. Dung môi rửa giải.
Trộn 52 phần thể tích dung dịch axit exetic (4.2.3) với 48 phần thể tích dung dịch axetonitril (4.2.2).
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Pipep, dung tích 2 ml, 5 ml, 10 ml.
5.2. Bình định mức, dung tích 25 ml, 50 ml và 100 ml (bằng thủy tinh phản quang hoặc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7037:2002 về hạt tiêu trắng (Piper nigrum L) - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4045:1993 về hạt tiêu - phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7036:2008 về hạt tiêu đen (Piper Nigrum L.) - quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5837:1994 về Hạt tiêu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11454:2016 (ISO 10621:1997) về Hạt tiêu (Piper nigrumL) xanh khô - Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11455:2016 (ISO 11162:2001) về Hạt tiêu (Piper nigrum L) ngâm nước muối - Yêu cầu và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7037:2002 về hạt tiêu trắng (Piper nigrum L) - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4045:1993 về hạt tiêu - phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7036:2008 về hạt tiêu đen (Piper Nigrum L.) - quy định kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5837:1994 về Hạt tiêu - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9683:2013 (ISO 5564:1982) về Hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng nguyên hạt hoặc dạng bột - Xác định hàm lượng piperin - Phương pháp đo quang phổ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11454:2016 (ISO 10621:1997) về Hạt tiêu (Piper nigrumL) xanh khô - Các yêu cầu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11455:2016 (ISO 11162:2001) về Hạt tiêu (Piper nigrum L) ngâm nước muối - Yêu cầu và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9684:2013 (ISO 11027:1993) về Hạt tiêu và nhựa dầu hạt tiêu - Xác định hàm lượng piperin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN9684:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
