Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9504:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9504:2012 về Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - Thi công và nghiệm thu là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu về vật liệu, công nghệ thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng lớp móng đường bằng đá dăm nước. Đây là loại kết cấu truyền thống nhưng đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo độ chặt, khả năng chịu lực và độ bền vững của nền mặt đường.
1. Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết bị thi công, công nghệ thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp kết cấu áo đường đá dăm nước (móng dưới và móng trên) trong xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp đường bộ.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Hệ thống các tiêu chuẩn liên quan về thử nghiệm đá dăm, xác định độ hao mòn Los Angeles, độ ẩm, độ chặt tiêu chuẩn và các phương pháp thí nghiệm cơ lý đá thiên nhiên.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng về đá dăm nước (water-bound macadam), đá dăm chính (cốt liệu thô), đá chèn (cốt liệu mịn) và cơ chế hình thành cường độ thông qua việc lu lèn, chèn chặt và tưới nước kết hợp bột đá.
- Yêu cầu chung (Điều 4): Quy định về việc chuẩn bị mặt bằng, định vị tim mốc, cao độ và các điều kiện thời tiết cho phép tiến hành thi công lớp đá dăm nước nhằm đảm bảo chất lượng tối ưu.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu
- Đá dăm chính (Cốt liệu thô): Phải được sản xuất từ đá thiên nhiên có cường độ chịu nén cao, độ hao mòn Los Angeles (LA) giới hạn theo quy định của từng cấp đường. Kích cỡ hạt đá dăm chính phải đồng đều, hạn chế tối đa hàm lượng hạt thoi dẹt để tránh hiện tượng vỡ vụn dưới tải trọng lu.
- Đá chèn (Cốt liệu mịn): Sử dụng đá dăm cỡ nhỏ hoặc cát sạn có thành phần hạt phù hợp. Chỉ tiêu phần trăm lọt sàng theo khối lượng (%) của đá chèn phải tuân thủ nghiêm ngặt biểu đồ cấp phối quy định nhằm đảm bảo khả năng lấp đầy hoàn toàn các khoảng trống giữa các viên đá dăm chính.
- Nước tưới: Nước dùng trong quá trình thi công phải sạch, không chứa dầu mỡ, axit, kiềm hoặc các tạp chất hữu cơ làm ảnh hưởng đến khả năng liên kết và độ chặt của lớp kết cấu.
3. Quy trình công nghệ thi công lớp đá dăm nước
- Chuẩn bị lớp nền hạ: Lớp nền hoặc lớp móng dưới phải được nghiệm thu về cao độ, độ dốc ngang, độ chặt lu lèn và độ bằng phẳng trước khi rải đá dăm nước.
- Rải đá dăm chính: Đá dăm chính được rải đều bằng máy rải hoặc thủ công với chiều dày chưa lu lèn tính toán theo hệ số lèn ép.
- Lu lèn sơ bộ (Lu khô): Sử dụng lu bánh cứng nhẹ (từ 6 tấn đến 8 tấn) lu từ mép vào tim đường để định vị các viên đá dăm chính, tạo bộ khung chịu lực ban đầu.
- Rải đá chèn và tưới nước (Lu ướt): Tiến hành rải đá chèn thành nhiều đợt mỏng. Sau mỗi đợt rải, thực hiện quét đá chèn vào các khe hở, tưới nước đẫm và dùng lu nặng (từ 10 tấn đến 12 tấn hoặc lu rung) lu lèn liên tục cho đến khi bột đá và nước tạo thành lớp vữa đặc khít, không còn hiện tượng lún hằn bánh lu.
4. Công tác kiểm tra và nghiệm thu chất lượng
- Kiểm tra trong quá trình thi công: Giám sát chặt chẽ chất lượng đá đầu vào, độ ẩm, định lượng lượng nước tưới, sơ đồ lu lèn và số lượt lu trên một điểm. Đặc biệt lưu ý kiểm tra phần trăm lọt sàng theo khối lượng (%) của vật liệu chèn tại hiện trường.
- Nghiệm thu kích thước hình học: Kiểm tra chiều dày lớp kết cấu sau khi hoàn thành, cao độ bề mặt, độ dốc ngang, độ bằng phẳng bằng thước 3 mét và chiều rộng mặt đường.
- Nghiệm thu độ chặt và cường độ: Đánh giá độ chặt lu lèn thông qua phương pháp rót cát hoặc kiểm tra sự định hình của đá dưới bánh lu nặng. Lớp đá dăm nước đạt yêu cầu khi bề mặt bằng phẳng, các viên đá khóa chặt vào nhau, không có hiện tượng rời rạc hoặc lồi lõm cục bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ĐÁ DĂM NƯỚC- THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Specification For Construction And Acceptance Of Water Bound Macadam Layer
Lời nói đầu
TCVN 9504:2012 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9504:2012 thay thế TCVN 22TCN 06-77.
LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ĐÁ DĂM NƯỚC- THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Specification For Construction And Acceptance Of Water Bound Macadam Layer
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu lớp kết cấu áo đường đá dăm nước khi dùng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp mặt đường ô tô, bến bãi.
1.2. Đá dăm nước được dùng làm lớp móng của các loại mặt đường; làm lớp mặt của mặt đường cấp thấp B1 (trên có lớp hao mòn hoặc lớp bảo vệ).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năng công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7572-1+20:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử
TCVN 8864 : 2011 Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
22 TCN 211-06(*) Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế
22 TCN 306 – 03 (*) Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Tiêu chuẩn (*): tiêu chuẩn ngành đang được chuyển đổi
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước (Water Bound Macadam Layer)
Lớp kết cấu áo đường bằng hỗn hợp đá dăm có cường độ được hình thành theo nguyên lý đá chèn đá. Hỗn hợp cốt liệu thô được cài móc chặt cơ học với nhau bằng cách lu lèn, khe hở giữa các hạt cốt liệu thô được bịt kín bằng vật liệu chèn với sự hỗ trợ của nước.
3.2. Cốt liệu thô (Coarse Aggregate)
Hỗn hợp đá có kích cỡ to theo quy định và không lẫn vật liệu chèn.
3.3. Vật liệu chèn (Screenings)
Hỗn hợp các hạt cốt liệu nhỏ dùng để chèn kín khe hở giữa các hạt cốt liệu thô.
3.4. Độ dày đầm nén (Compacted Thickness)
Độ dày của lớp đá dăm nước sau khi lu lèn đảm bảo độ chặt quy định.
4. Quy định chung về đá dăm nước
4.1. Đá dăm nước được dùng làm lớp móng dưới, lớp móng trên hoặc lớp mặt đường phụ thuộc cấp hạng đường. Trong mỗi trường hợp, đá dăm nước được thi công theo các quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
4.2. Chỉ được thi công lớp đá dăm nước khi các lớp phía dưới đã được nghiệm thu theo các quy định hiện hành.
4.3. Không được rải lớp đá dăm nước trên mặt đường nhựa nếu mặt đường nhựa không được cào xới tạo nhám hoặc không có các giải pháp thích hợp để gắn kết và thoát nước giữa mặt đường nhựa hiện tại và lớp đá dăm nước.
4.4. Trong mọi trường hợp đều phải có hệ thống rãnh thoát nước cho kết cấu áo đường có lớp đá dăm nước.
5. Yêu cầu đối với vật liệu làm lớp đá dăm nước
5.1. Cốt liệu thô
5.1.1. Cốt liệu thô dùng trong lớp đá dăm nước phải được xay (nghiền) từ đá tảng, đá núi. Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét. Không được dùng đá xa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 306:2003 về tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-3:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-1:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-4:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-5:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-6:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-7 : 2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-9:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 7572-11:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-16:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-17:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-18:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-19:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-20:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 20: Xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9504:2012 về Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - Thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN9504:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
