Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9408:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chống thấm dạng tấm chế tạo từ nhựa polyethylene clo hóa (CPE - Chlorinated Polyethylene). Đây là loại vật liệu polymer tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong việc chống thấm cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông nhờ khả năng kháng thời tiết, kháng hóa chất và độ bền cơ lý cao. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với tấm chống thấm được chế tạo từ nguyên liệu chính là nhựa polyethylene clo hóa (CPE). Sản phẩm này được thiết kế để sử dụng làm lớp chống thấm cho các bộ phận của công trình xây dựng như:
- Mái nhà, sàn mái, ban công và sê nô.
- Tầng hầm, móng và các kết cấu ngầm chịu áp lực nước.
- Bể chứa nước sinh hoạt, bể xử lý nước thải, kênh mương dẫn nước và hồ chứa.
- Các công trình giao thông như đường hầm, cầu và các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử cơ lý của vật liệu chống thấm dạng tấm (như xác định lực kéo đứt, độ giãn dài khi đứt, độ bền xé rách).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ thấm nước, độ hấp thụ nước và độ bền nhiệt của vật liệu polymer.
- Các tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử nghiệm độ bền lão hóa thời tiết nhân tạo và độ bền hóa chất của vật liệu nhựa dẻo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong sản xuất, kiểm định chất lượng và nghiệm thu công trình:
- Tấm chống thấm CPE (CPE waterproofing sheet): Là vật liệu chống thấm dạng tấm phẳng, dẻo, được chế tạo từ hợp phần nhựa polyethylene clo hóa kết hợp với các chất phụ gia, chất ổn định, chất hóa dẻo và chất độn phù hợp thông qua công nghệ đùn hoặc cán láng.
- Tấm CPE không gia cường (Homogeneous CPE sheet): Tấm chống thấm chỉ gồm một lớp vật liệu CPE đồng nhất, không chứa các lớp lưới hoặc sợi gia cường bên trong hoặc trên bề mặt, có độ đàn hồi cao.
- Tấm CPE gia cường (Reinforced CPE sheet): Tấm chống thấm được tăng cường cơ lý bằng cách tích hợp thêm một hoặc nhiều lớp lưới sợi thủy tinh, sợi polyester hoặc các loại sợi tổng hợp khác trong cấu trúc tấm nhằm tăng khả năng chịu lực và hạn chế co ngót.
- Tấm CPE dán sợi mặt sau (Fleece-backed CPE sheet): Tấm chống thấm có một mặt được liên kết với một lớp sợi không dệt (vải địa kỹ thuật hoặc sợi tổng hợp) để tăng cường khả năng bám dính cơ học với vữa xi măng hoặc keo dán chuyên dụng khi thi công.
Điều 4: Phân loại, ký hiệu và kích thước hình học
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống phân loại và quy định cụ thể về kích thước hình học của sản phẩm để làm cơ sở cho việc thiết kế và lựa chọn vật liệu:
- Phân loại theo cấu tạo: Tấm chống thấm CPE được chia thành 3 loại chính bao gồm: Loại N (không gia cường, có tính dẻo và độ giãn dài cao); Loại G (gia cường bằng lưới sợi bên trong để tăng độ ổn định kích thước và khả năng chịu lực kéo); Loại F (có dán lớp sợi không dệt ở mặt sau để tối ưu hóa khả năng bám dính vào bề mặt nền).
- Yêu cầu về kích thước và sai lệch cho phép: Chiều dày danh nghĩa của tấm CPE thường được sản xuất phổ biến từ 1,2 mm đến 2,0 mm. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về sai lệch chiều dày cho phép (thường không vượt quá sai số âm quy định) nhằm đảm bảo tính đồng đều và khả năng chống thấm an toàn trên toàn bộ diện tích bề mặt thi công. Chiều rộng và chiều dài của cuộn sản phẩm phải được nhà sản xuất công bố rõ ràng và có sai số nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
- Ký hiệu sản phẩm: Ký hiệu của tấm CPE khi lưu thông trên thị trường phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: Tên sản phẩm, loại tấm (N, G hoặc F), chiều dày danh nghĩa, chiều rộng, chiều dài và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 9408:2014 để người tiêu dùng và đơn vị giám sát dễ dàng nhận biết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - TẤM CPE - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Waterproofing materials - CPE (chlorinated polyethylene) sheeting - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 9408:2014 được xây dựng trên cơ sở ASTM D4068:2009 Standard Specification for Chlorinated Polyethylene (CPE) Sheeting for Concealed Water-Containment Membrane.
TCVN 9408:2014 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - TẤM CPE - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Waterproofing materials - CPE (chlorinated polyethylene) sheeting - Specifications
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật cho tấm CPE (Chlorinated polyethylene) dùng làm màng ngăn nước in trong công trình xây dựng ở những vị trí: tiềm ẩn sự thấm dột khó khắc phục hoặc có yêu cầu cao về mức độ chống thấm. Ví dụ như đài phun nước, bể bơi, chậu cây, các kiểu bể tắm, bể an toàn, bể nhúng và những bộ phận tương tự mà thi công màng ngăn nước không thể thực hiện được sau khi xây lắp đã hoàn tất.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại màng ngăn nước tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại hoặc ánh sáng mặt trời.
Các tài liệu sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1:2004), Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore).
TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1:2004), Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm.
TCVN 4509:2006 (ISO 37:2005), Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - giãn dài khi kéo.
TCVN 9409-1:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ dày.
TCVN 9409-2:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ bền bóc tách của mối dán.
TCVN 9409-3:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định tỷ lệ thay đổi Khối lượng ở 70 °C.
TCVN 9409-4:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE- Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền trong môi trường vi sinh.
TCVN 9409-5:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ độ bền trong môi trường hóa chất.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Màng ngăn nước (Water containment membrane)
Màng đặc chắc không thấm nước, và hơi nước.
3.2. Tấm đồng nhất (Homogeneous sheeting)
Tấm đơn có thành phần đồng nhất trên toàn bộ chiều dày (không phải là tấm có cấu trúc xen kẽ với một lớp liên tục hoặc bán liên tục của một hay nhiều vật liệu có thành phần khác nhau được lèn giữa hai hoặc nhiều lớp CPE).
3.3. Tấm nguyên khối (Monolithic sheeting)
Tấm đơn được sản xuất ở dạng nguyên khối (không phải là tấm được ghép từ nhiều tấm với chiều dày khác nhau, cũng không phải là tấm được
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1 : 2004) về cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2006 (ISO 37 : 2005) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định các tính chất ứng suất – giãn dài khi kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9065:2012 về Vật liệu chống thấm - Sơn nhũ tương bitum
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9407:2014 về Vật liệu chống thấm - Băng chặn nước PVC
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9409-1:2014 về Vật liệu chống thấm – Tấm CPE – Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ dày
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9409-3:2014 về Vật liệu chống thấm – Tấm CPE – Phương pháp thử - Phần 3: Xác định tỷ lệ thay đổi khối lượng ở 70o C
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9408:2014 về Vật liệu chống thấm – Tấm CPE – Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9408:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
