Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2012 (ISO 7345:1987)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7345:1987, quy định chi tiết về các đại lượng vật lý và định nghĩa trong lĩnh vực cách nhiệt. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các khái niệm, ký hiệu và đơn vị đo lường sử dụng trong thiết kế, thi công, nghiệm thu các giải pháp cách nhiệt cho công trình xây dựng cũng như các thiết bị công nghiệp.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này làm rõ các thuật ngữ và đại lượng vật lý liên quan đến hiện tượng truyền nhiệt và kỹ thuật cách nhiệt.
- Áp dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, chế tạo vật liệu xây dựng, thiết kế hệ thống thông gió, điều hòa không khí (HVAC) và các ngành công nghiệp năng lượng.
- Thiết lập hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật chung, giúp đồng bộ hóa thông tin giữa các nhà thiết kế, đơn vị sản xuất vật liệu và cơ quan kiểm định chất lượng.
- Các đại lượng vật lý và định nghĩa cốt lõi
TCVN 9313:2012 đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các đại lượng vật lý cơ bản trong quá trình truyền nhiệt, bao gồm:
- Nhiệt lượng (Quantity of heat - Q): Lượng năng lượng nhiệt được truyền qua một ranh giới xác định do sự chênh lệch nhiệt độ. Đơn vị đo tiêu chuẩn là Jun (J) hoặc oát-giờ (W.h).
- Dòng nhiệt (Heat flow rate - Phi): Lượng nhiệt truyền qua một bề mặt trong một đơn vị thời gian. Đơn vị đo tính bằng Oát (W).
- Mật độ dòng nhiệt (Heat flow rate density - q): Dòng nhiệt chia cho diện tích bề mặt vuông góc với hướng truyền nhiệt. Đơn vị đo tính bằng Oát trên mét vuông (W/m²).
- Hệ số dẫn nhiệt (Thermal conductivity - lambda): Đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt của vật liệu, được xác định bằng mật độ dòng nhiệt chia cho gradient nhiệt độ trong điều kiện ổn định. Đơn vị đo tính bằng Oát trên mét Kelvin (W/m.K).
- Nhiệt trở (Thermal resistance - R): Khả năng cản trở dòng nhiệt truyền qua một lớp vật liệu phẳng, bằng hiệu nhiệt độ giữa hai bề mặt chia cho mật độ dòng nhiệt. Đơn vị đo tính bằng mét vuông Kelvin trên Oát (m².K/W).
- Hệ số truyền nhiệt (Thermal transmittance - U): Mật độ dòng nhiệt trong trạng thái ổn định chia cho hiệu nhiệt độ môi trường ở hai phía của kết cấu. Đơn vị đo tính bằng Oát trên mét vuông Kelvin (W/m².K).
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
- Chuẩn hóa thiết kế kỹ thuật: Giúp các kỹ sư và kiến trúc sư có cơ sở lý thuyết đồng nhất để tính toán chính xác tổn thất nhiệt, từ đó thiết kế chiều dày lớp cách nhiệt tối ưu cho công trình, góp phần tiết kiệm năng lượng.
- Đánh giá chất lượng vật liệu cách nhiệt: Cung cấp các định nghĩa và phương pháp luận chuẩn xác để các phòng thí nghiệm thực hiện phép đo, thử nghiệm và cấp chứng nhận cho các sản phẩm cách nhiệt như bông thủy tinh, bông khoáng, xốp EPS, PU foam.
- Hội nhập quốc tế: Việc áp dụng hoàn toàn tương đương tiêu chuẩn ISO 7345:1987 giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế, đồng thời thuận tiện trong việc nhập khẩu và chuyển giao các công nghệ cách nhiệt tiên tiến.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁCH NHIỆT - CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Thermal insulation - Physical quantities and definitions
Lời nói đầu
TCVN 9313 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 7345 : 1987
TCVN 9313 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 299 : 2003 (ISO 7345 : 1987) theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a), khoản 1, điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9313 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9313:2012
CÁCH NHIỆT - CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Thermal insulation - Physical quantities and definitions
Tiêu chuẩn này định nghĩa các đại lượng vật lý sử dụng trong lĩnh vực cách nhiệt và đưa ra các ký hiệu và đơn vị tương ứng.
CHÚ THÍCH: Do phạm vi của tiêu chuẩn này chỉ giới hạn trong lĩnh vực cách nhiệt nên một số định nghĩa đưa ra ở Điều 2 khác với những định nghĩa đưa ra trong TCVN 7870-5 : 2007. Để phân biệt sự khác nhau đó, trước các thuật ngữ có đánh dấu sao (*).
2. Các đại lượng vật lý và định nghĩa
Bảng 1 -
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9312:2012 (ISO 9251:1987) về Cách nhiệt - Điều kiện truyền nhiệt và các đặc tính của vật liệu - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7194:2002 về Vật liệu cách nhiệt - Phân loại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7950:2008 về Vật liệu cách nhiệt - Vật liệu canxi silicat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-7:2020 (ISO 80000-7:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Ánh sáng và bức xạ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2020 (ISO 80000-3:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 299:2003 về Cách nhiệt - Các đại lượng vật lý và định nghĩa do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-5:2007 (ISO 80000-5 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Nhiệt động lực học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9312:2012 (ISO 9251:1987) về Cách nhiệt - Điều kiện truyền nhiệt và các đặc tính của vật liệu - Từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7194:2002 về Vật liệu cách nhiệt - Phân loại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7950:2008 về Vật liệu cách nhiệt - Vật liệu canxi silicat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-7:2020 (ISO 80000-7:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Ánh sáng và bức xạ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2020 (ISO 80000-3:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9313:2012 (ISO 7345:1987) về Cách nhiệt - Các đại lượng vật lý và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN9313:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
