Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9175:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9175:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) trong thủy tinh không màu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho các phòng thí nghiệm và đơn vị sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm thủy tinh thông qua việc phân tích chính xác thành phần hóa học.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học để xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) trong các loại thủy tinh không màu. Phương pháp này được thiết kế để đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và độ tái lập cao, đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất và thương mại.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 7151 (ISO 648): Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
- TCVN 7153 (ISO 1042): Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit trong thủy tinh không màu dựa trên nguyên tắc hóa học sau:
- Phân hủy mẫu thử bằng hỗn hợp axit flohydric (HF) và axit sunfuric (H2SO4) để loại bỏ silic dưới dạng silicon tetraflorua (SiF4) bay hơi, đồng thời chuyển các kim loại khác thành muối sunfat tan.
- Tách hoặc che các ion cản trở (như sắt, titan) bằng các chất che thích hợp trước khi tiến hành chuẩn độ để tránh sai số.
- Xác định hàm lượng nhôm bằng phương pháp chuẩn độ complexon (EDTA) dư. Lượng EDTA dư được chuẩn độ ngược bằng dung dịch chuẩn kẽm (Zn2+) hoặc chì (Pb2+) với chỉ thị màu xylenol da cam trong môi trường đệm axetat có pH ổn định từ 5,5 đến 6,0.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696):
- Axit flohydric (HF): Nồng độ đậm đặc, dùng để phân hủy mẫu thủy tinh và giải phóng silic.
- Axit sunfuric (H2SO4): Dung dịch đậm đặc và dung dịch loãng theo tỷ lệ quy định để hòa tan cặn sau khi phân hủy.
- Dung dịch tiêu chuẩn EDTA: Nồng độ khoảng 0,01 M hoặc 0,02 M, được chuẩn hóa chính xác để phản ứng tạo phức với nhôm.
- Dung dịch chuẩn kẽm (Zn2+) hoặc chì (Pb2+): Dùng làm dung dịch chuẩn độ ngược lượng EDTA dư.
- Chỉ thị màu xylenol da cam: Dạng dung dịch hoặc hỗn hợp bột khô với natri clorua để nhận biết điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ.
- Dung dịch đệm axetat: Để duy trì pH ổn định trong khoảng từ 5,5 đến 6,0 trong suốt quá trình chuẩn độ ngược.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY TINH KHÔNG MẦU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXIT
Colorless glass - Test method for determination of aluminum oxide
Lời nói đầu
TCVN 9175:2012 được chuyển đổi từ TCXD 132:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9175:2012 do Viện vật liệu xây dựng - Bộ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY TINH KHÔNG MẦU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXIT
Colorless glass - Test method for determination of aluminum oxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng nhôm oxit trong thủy tinh thông dụng không mầu.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCXD 131:1985 Thủy tinh - Phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt oxit.
TCXD 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - Quy định chung.
Theo TCXD 136:1985
4.1 Axit clohydric (HCl), pha loãng (1 + 1);
4.2 Natri florua (NaF) dung dịch 3 %, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.3 Natri hydroxit (NaOH) dung dịch 10 % bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.4 Natri hydroxit (NaOH) dung dịch 30 %, bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.5 Chỉ thị xylenol da cam, dung dịch 0,1 %: Hòa tan 0,1 g thuốc thử trong 100 mL nước.
4.6 Chỉ thị phenolphtalein, dung dịch 0,1 %: Hòa tan 0,1 g thuốc thử trong 100 mL cồn 90 %.
4.7 EDTA (C10H14N2O8Na2.2H2O), dung dịch 1 %.
4.8 Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,025 M: Pha từ ống chuẩn (fixanal).
4.9 Dung dịch tiêu chuẩn kẽm axetat (Zn(CH3COO)2) 0,025 M:
Hòa tan 5,65 g đến 5,75 g Zn(CH3COO)2.2H2O trong 200 mL nước, thêm 1 mL axit axetic đặc, đun đến tan trong, để nguội, pha loãng thành 1 L.
* Xác định hệ số K giữa dung dịch EDTA 0,025 M và dung dịch kẽm axetat 0,025 M:
Lấy 20 mL dung dịch EDTA 0,025 M (4.8) vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL, thêm nước đến khoảng 100 mL và 15 mL dung dịch đệm pH = 5,5. Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt chỉ thị xylenol da cam 0,1 %. Đun dung dịch tới nhiệt độ khoảng 70 oC đến 80 oC. Chuẩn độ dung dịch khi còn nóng bằng dung dịch kẽm axetat pha được đến khi dung dịch trong cốc chuyển từ màu vàng sang hồng. Ghi thể tích dung dịch kẽm axetat tiêu thụ (VZn).
Tỷ số nồng độ K giữa hai dung dịch được tính như sau:
K = ![]()
Trong đó:
VEDTA: Thể tích dung dịch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9176:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit và magie oxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7908:2008 về Prepreg sợi thủy tinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11655:2016 (ISO 804:1976) về Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Chuẩn bị dung dịch phân tích - Phương pháp nung chảy kiềm
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 131:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt ôxýt
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 132:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng nhôm ôxyt
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9176:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit và magie oxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9177:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng natri oxit và kali oxit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7908:2008 về Prepreg sợi thủy tinh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11655:2016 (ISO 804:1976) về Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Chuẩn bị dung dịch phân tích - Phương pháp nung chảy kiềm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9175:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- Số hiệu: TCVN9175:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
