Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9125:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9125:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6866:2000, quy định phương pháp xác định hàm lượng gossypol tự do và gossypol tổng số trong thức ăn chăn nuôi. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát độc tố gossypol (một hợp chất polyphenol tự nhiên có trong cây bông vải, có thể gây độc cho động vật nuôi, đặc biệt là động vật dạ đơn) trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng gossypol tự do và gossypol tổng số trong hạt bông, khô dầu bông và thức ăn hỗn hợp có chứa các sản phẩm từ hạt bông.
- Giới hạn định lượng của phương pháp đối với gossypol tự do là 20 mg/kg và đối với gossypol tổng số là 50 mg/kg. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao trong việc kiểm soát hàm lượng độc tố trong ngưỡng an toàn cho vật nuôi.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 6952 (ISO 6498) về Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Gossypol tự do: Là lượng gossypol và các sắc tố liên quan được chiết xuất bằng dung môi axeton-nước trong các điều kiện quy định của tiêu chuẩn này.
- Gossypol tổng số: Là lượng gossypol và các sắc tố liên quan được giải phóng sau khi thủy phân hoặc phản ứng với tác nhân hóa học (như 3-aminopropan-1-ol) trong môi trường dung môi thích hợp, bao gồm cả lượng gossypol ở dạng tự do và dạng liên kết với protein hoặc các hợp chất khác trong mẫu thử.
- Nguyên tắc xác định (Điều 4)
- Xác định gossypol tự do: Mẫu thử được chiết xuất bằng hỗn hợp dung môi axeton và nước trong khoảng thời gian quy định để hòa tan hoàn toàn lượng gossypol tự do. Sau khi lọc, dịch chiết được cho phản ứng với anilin trong môi trường axit để tạo thành phức chất màu vàng (dianilingossypol). Độ hấp thụ quang phổ của phức chất này được đo ở bước sóng cực đại khoảng 440 nm để tính toán hàm lượng.
- Xác định gossypol tổng số: Để giải phóng gossypol từ dạng liên kết, mẫu thử được xử lý bằng tác nhân hóa học thích hợp (thường là 3-aminopropan-1-ol trong dung môi dimethylformamid) ở nhiệt độ cao. Sau khi giải phóng hoàn toàn, gossypol được chiết xuất và cho phản ứng với anilin tương tự như quy trình xác định gossypol tự do để tạo phức màu và đo độ hấp thụ quang phổ ở bước sóng 440 nm.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 9125:2011 giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở khoa học chính xác để đánh giá chất lượng và độ an toàn của thức ăn chăn nuôi chứa sản phẩm từ bông. Điều này góp phần bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho chuỗi cung ứng nông sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9125:2011
ISO 6866:1985
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH GOSSYPOL TỰ DO VÀ TỔNG SỐ
Animal feedings stuffs - Determination of free and total gossypol
TCVN 9125:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 6866:1985;
TCVN 9125:2011 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH GOSSYPOL TỰ DO VÀ TỔNG SỐ
Animal feedings stuffs - Determination of free and total gossypol
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng gossypol tự do, gossypol tổng số và các chất có liên quan về mặt hóa học trong thức ăn chăn nuôi.
2. Lĩnh vực áp dụng
Phương pháp này áp dụng cho hạt bông và khô dầu hạt bông dạng bột và dạng đóng bánh và hỗn hợp thức ăn chăn nuôi có chứa các chất này.
Giới hạn phát hiện đối với gossypol tự do là 20 mg/kg và gossypol tổng số là 50 mg/kg.
3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4325 (ISO 6497), Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
4. Nguyên tắc
Chiết gossypol với sự có mặt của 3-aminopropan-1-ol bằng hỗn hợp của 2-propanol và hexan để xác định gossypol tự do hoặc bằng dimetylformamit để xác định gossypol tổng số. Sử dụng anilin để chuyển gossypol thành gossypol-dianilin. Đo độ hấp thụ tại bước sóng có độ hấp thụ cực đại (khoảng từ 435 nm đến 445 nm)
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. 2-propanol/ n-hexan, hỗn hợp 60 40 tính theo thể tích.
5.2. Dung môi A
Cho vào bình định mức 1 000 ml khoảng 500 ml hỗn hợp 2-propanol/hexan (5.1), 2 ml 3-aminopropan-1-ol, 8 ml axit axetic băng và 50 ml nước. Thêm hỗn hợp 2-propanol/hexan đến vạch.
Thuốc thử này chỉ bền trong một tuần.
5.3. Dung môi B
Cho 2 ml 3-aminopropan-1-ol và 10 ml axit axetic băng vào bình định mức 100 ml. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và thêm N,N-dimetylformamit đến vạch.
Thuốc thử này chỉ bền trong 1 tuần.
5.4. Anilin
Nếu độ hấp thụ đo được trong phép thử trắng vượt quá 0,022, thì chưng cất anilin trên bột kẽm, loại bỏ 10 % phần dịch cất đầu tiên và cuối cùng. Khi được bảo quản trong chai thủy tinh nâu có nút đậy kín để trong tủ lạnh (từ 0 °C đến 4 °C) thì thuốc thử này bền được vài tháng.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Máy nhào trộn, có tần số quay khoảng 35 min-1, hoặc máy lắc khác.
6.2. Máy đo phổ, thích hợp để đo ở bước sóng từ 435 nm đến 445 nm, có cuvet đường quang 10 mm.
6.3. Bình định mức, dung tích 25 ml và 50 ml.
6.4. Bình nón, dung tích 50 ml, 100 ml và 250 ml.
7. Lấy mẫu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9589:2013 (ISO 13906:2008) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ xử lý bằng chất tẩy axit (ADF) và lignin xử lý bằng chất tẩy axit (ADL)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật mpn có tiền tăng sinh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9589:2013 (ISO 13906:2008) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ xử lý bằng chất tẩy axit (ADF) và lignin xử lý bằng chất tẩy axit (ADL)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật mpn có tiền tăng sinh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9125:2011 (ISO 6866:2000) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định gossypol tự do và tổng số
- Số hiệu: TCVN9125:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
