Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9025-3:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 12777-3:2002, quy định về phương pháp thử mối nối của palét, cụ thể là phần xác định độ bền của mối nối. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại mối nối palét, cụ thể bao gồm:
- Quy định các phương pháp thử nghiệm để xác định độ bền cơ học của các mối nối giữa các bộ phận của palét phẳng chuyên dụng trong vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa.
- Áp dụng cho các mối nối được liên kết bằng các chi tiết kẹp chặt cơ học như đinh, ghim, vít hoặc các loại chốt kim loại khác.
- Phạm vi thử nghiệm bao gồm cả thử nghiệm tải trọng tĩnh và thử nghiệm tải trọng va đập nhằm đánh giá khả năng chịu lực, độ bền và độ biến dạng của mối nối dưới các tác động cơ học khác nhau trong quá trình sử dụng thực tế.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mối nối giữa các cấu kiện bằng gỗ, vật liệu gốc gỗ hoặc sự kết hợp giữa gỗ và các vật liệu nhân tạo khác cấu thành nên palét.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 9025-1 (ISO 12777-1) về Phương pháp thử mối nối của palét - Phần 1: Xác định độ bền uốn của đinh palét, các chi tiết kẹp chặt kiểu chốt khác và ghim. Đây là cơ sở để đánh giá đặc tính kỹ thuật của bản thân chi tiết liên kết trước khi thử nghiệm mối nối tổng thể.
- ISO 445 về Palét dùng để vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa - Từ vựng, nhằm thống nhất các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn.
- Các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và thực hiện các phép thử:
- Mối nối palét (Pallet joint): Là liên kết cơ học giữa hai hoặc nhiều bộ phận cấu thành của palét (ví dụ: giữa tấm ván mặt và thanh liên kết hoặc cục gù) bằng cách sử dụng một hoặc nhiều chi tiết kẹp chặt.
- Độ bền mối nối (Joint strength): Khả năng của mối nối chống lại lực tác động bên ngoài mà không bị phá hủy hoặc biến dạng quá mức cho phép.
- Tải trọng giới hạn (Ultimate load): Lực lớn nhất ghi nhận được trong quá trình thử nghiệm tĩnh cho đến khi mối nối bị phá hủy hoàn toàn hoặc xuất hiện sự trượt/biến dạng không thể phục hồi.
- Độ trượt của mối nối (Joint slip): Sự dịch chuyển tương đối giữa các bộ phận được liên kết với nhau tại vị trí mối nối dưới tác dụng của lực thử nghiệm.
- Điều 4: Nguyên tắc chung của phương pháp thử
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng cho việc tiến hành thử nghiệm độ bền mối nối:
- Nguyên tắc thử nghiệm tĩnh: Tác dụng một lực tăng dần một cách liên tục và đều đặn lên mối nối thử nghiệm với tốc độ được kiểm soát cho đến khi mối nối bị phá hủy hoặc đạt đến độ biến dạng quy định. Phép thử này giúp xác định đặc tính tải trọng - biến dạng và tải trọng giới hạn của mối nối.
- Nguyên tắc thử nghiệm va đập: Tác dụng một năng lượng va đập xác định (thông qua quả nặng rơi tự do hoặc thiết bị va đập chuyên dụng) vào mối nối để đánh giá khả năng hấp thụ năng lượng và độ bền của mối nối dưới tác động đột ngột, mô phỏng các va chạm thực tế trong quá trình vận hành palét.
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu thử phải được chế tạo từ các vật liệu có đặc tính kỹ thuật tương đương với vật liệu dùng sản xuất palét thực tế. Số lượng mẫu thử và quy trình chuẩn bị mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả đo lường.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Quy định về nhiệt độ và độ ẩm của phòng thử nghiệm cũng như trạng thái ổn định ẩm của mẫu thử trước khi tiến hành ép hoặc va đập, nhằm loại bỏ các sai số do yếu tố môi trường gây ra đối với vật liệu gỗ và chất kết dính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP THỬ MỐI NỐI CỦA PALÉT - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA MỐI NỐI
Methods of test for pallet joints - Part 3: Determination of strength of pallet joints
Lời nói đầu
TCVN 9025-3:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 12777-3:2002.
TCVN 9025-3:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 51 Palét dùng để vận chuyển hàng hóa, vật liệu bằng phương pháp tải đơn vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9025 (ISO 12777) Phương pháp thử mối nối của palét bao gồm các phần sau:
- TCVN 9025-1:2011 (ISO 12777-1:1994/amend 1:2008) Phần 1: Xác định khả năng chịu uốn của đinh, các chi tiết kẹp chặt kiểu chốt khác và móc kẹp;
- TCVN 9025-2:2011 (ISO 12777-2:2000) Phần 2: Xác định khả năng chịu nhổ và kéo qua đầu của đinh và móc kẹp;
- TCVN 9025-3:2011 (ISO 12777-3:2002) Phần 3: Xác định độ bền mối nối.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng bằng cách sử dụng phương pháp cho phép người sử dụng lựa chọn phương pháp thích hợp nhất từ một loạt các phép thử cho một vấn đề hoặc khu vực cụ thể. Một số phương pháp thích hợp cho kiểm tra chất lượng thường xuyên và một số được xây dựng cho phòng thử nghiệm. Các yêu cầu đối với đặc tính của gỗ được sử dụng trong mối nối của palét có thể áp dụng TCVN 8048-3 (ISO 3133) và các tiêu chuẩn liên quan cho trong Điều 2.
Thông thường, các thử nghiệm nếu được sử dụng để kiểm tra chất lượng thường xuyên thì chỉ yêu cầu phép đo đối với tải trọng giới hạn, trong khi đó nếu là các thử nghiệm điển hình trong phòng thử nghiệm, khi đó các thử nghiệm yêu cầu đo độ biến dạng hoặc độ méo của mối nối được vẽ thành đồ thị trong quá trình tác dụng lực.
PHƯƠNG PHÁP THỬ MỐI NỐI CỦA PALÉT - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA MỐI NỐI
Methods of test for pallet joints - Part 3: Determination of strength of pallet joints
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khả năng chịu tải trọng chủ yếu là tĩnh của các mối nối palét bằng việc xác định độ bền và độ cứng vững của các mối nối bằng đinh hoặc móc kẹp, ghép gỗ với gỗ, gỗ với vật liệu cơ bản là gỗ, gỗ với chất dẻo hoặc chất dẻo với chất dẻo.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các mối nối với tất cả các loại đinh có đường kính đến 7 mm (bao gồm đinh thân trơn, được tạo ren xoắn, ren vòng, có ngạnh và xoắn) và với các đinh móc.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6039 (ISO 1183) (tất cả các phần) Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp;
TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130:1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý;
TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý;
TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133:1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh;
TCVN 9025-1:2011 (ISO 12777-1:1994/amend 1:2008) Phương pháp thử mối nối của palét - Phần 1: Xác định khả năng chịu uốn của đinh, các chi tiết kẹp chặt kiểu chốt khác và móc kẹp;
TCVN 9025-2 (ISO 12777-2:2000) Phương pháp thử mối nối của palét - Phần 2: Xác định khả năng chịu nhổ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8201:2009 (ISO 13953:2001) về Ống và phụ tùng bằng polyetylen (PE) - Xác định độ bền kéo và kiểu phá hủy của mẫu thử từ mối nối nung chảy mặt đầu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8578:2010 (ISO 19993 : 2007) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo – Thử nghiệm tách mối nối bề mặt và cạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10173-1:2013 (ISO 8611-1:2011) về Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Palét phẳng - Phần 1: Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8201:2009 (ISO 13953:2001) về Ống và phụ tùng bằng polyetylen (PE) - Xác định độ bền kéo và kiểu phá hủy của mẫu thử từ mối nối nung chảy mặt đầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8578:2010 (ISO 19993 : 2007) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo – Thử nghiệm tách mối nối bề mặt và cạnh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10173-1:2013 (ISO 8611-1:2011) về Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Palét phẳng - Phần 1: Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9025-3:2011 (ISO 12777-3:2002) về Phương pháp thử mối nối của palét – Phần 3: Xác định độ bền của mối nối
- Số hiệu: TCVN9025-3:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
