Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8814:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau, quả và sản phẩm rau, quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với hạt giống dưa chuột lai F1.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống dưa chuột lai F1 (Cucumis sativus L.) thuộc thế hệ thương phẩm, được sử dụng để gieo trồng sản xuất. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu hạt giống dưa chuột lai tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 8548:2011 về Phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng.
- Các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành liên quan đến kiểm nghiệm và lấy mẫu hạt giống rau.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành sau đây để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá chất lượng:
- Hạt giống dưa chuột lai F1: Là hạt giống thế hệ thứ nhất thu được từ việc lai hữu tính giữa hai dòng bố mẹ thuần nhất khác nhau về mặt di truyền, được sản xuất theo quy trình công nghệ nghiêm ngặt nhằm đạt được ưu thế lai tối ưu về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu bệnh hại.
- Dòng bố mẹ: Là các dòng tự phối hoặc dòng thuần chủng được sử dụng làm dòng mẹ (nhận phấn) và dòng bố (cho phấn) trong công thức lai để tạo ra hạt lai F1.
- Độ thuần di truyền của lô hạt giống: Tỷ lệ phần trăm số cá thể đặc trưng cho giống lai F1 được kiểm tra trên đồng ruộng hoặc bằng các phương pháp sinh học, sinh hóa theo quy định.
Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống dưa chuột lai F1 được quy định chi tiết thông qua các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt, bao gồm chất lượng ruộng sản xuất hạt giống và chất lượng hạt giống thương phẩm sau thu hoạch:
- Yêu cầu đối với ruộng sản xuất hạt giống lai
- Khoảng cách cách ly: Ruộng sản xuất hạt giống dưa chuột lai F1 phải được cách ly triệt để với các ruộng dưa chuột khác hoặc các cây trồng cùng họ có khả năng thụ phấn chéo. Khoảng cách cách ly tối thiểu ngoài đồng ruộng tự nhiên là 500 mét nếu không có màn che chắn, hoặc phải sản xuất trong nhà lưới kín chuyên dụng để tránh hiện tượng tạp giao.
- Khử lẫn (loại bỏ cây khác dạng): Phải tiến hành kiểm tra và loại bỏ triệt để các cây lẫn, cây khác dạng, cây bị bệnh hại trên cả dòng bố và dòng mẹ ở các giai đoạn sinh trưởng quan trọng bao gồm giai đoạn cây con, giai đoạn ra hoa trước khi thụ phấn và giai đoạn quả non.
- Chỉ tiêu chất lượng hạt giống dưa chuột lai F1
Hạt giống dưa chuột lai F1 khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng cơ lý và sinh học sau:
- Độ sạch của hạt giống (tính bằng phần trăm khối lượng): Phải đạt tối thiểu từ 99,0% trở lên. Lô hạt giống không được lẫn các tạp chất hữu cơ, đất cát hoặc các bộ phận khác của cây.
- Tỷ lệ nảy mầm (tính bằng phần trăm số hạt): Phải đạt tối thiểu từ 80% trở lên trong điều kiện kiểm nghiệm tiêu chuẩn.
- Ẩm độ hạt giống (tính bằng phần trăm khối lượng): Không được vượt quá 8,0% đối với hạt giống bảo quan thông thường. Trường hợp hạt giống được đóng trong bao bì màng nhôm kín, ẩm độ phải đạt thấp hơn để đảm bảo thời gian bảo quản kéo dài.
- Độ thuần di truyền (tính bằng phần trăm số cây): Phải đạt tối thiểu từ 95,0% trở lên để đảm bảo tính đồng đều của quần thể cây trồng khi canh tác thực tế.
- Hạt cỏ dại nguy hại: Không được phép có sự xuất hiện của hạt cỏ dại nguy hại trong lô hạt giống thương phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8814:2011
HẠT GIỐNG DƯA CHUỘT LAI – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hybrid cucumber seeds – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 8814:2001 do Viện nghiên cứu Rau quả thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT GIỐNG DƯA CHUỘT LAI – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hybrid cucumber seeds – Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống dưa chuột lai thuộc loài Cucumis sativus L.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8548:2011, Hạt giống cây trồng – Phương pháp kiểm nghiệm.
TCVN 8550:2011, Giống cây trồng – Phương pháp kiểm định ruộng giống.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Yêu cầu đối với ruộng giống
3.1.1. Yêu cầu về đất
Ruộng sản xuất hạt giống dưa chuột lai trước khi giao phải sạch cỏ dại, vụ trước không trồng cây thuộc họ Bầu bí.
3.1.2. Kiểm định ruộng giống
Ruộng nhân dòng bố, mẹ và sản xuất hạt giống dưa chuột lai phải được kiểm định ít nhất 3 lần:
- Lần 1: Trước khi ra hoa (kiểm tra nguồn giống, cách ly, cây khác dạng, sâu bệnh).
- Lần 2: Khi đang ra hoa và kết quả (kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh).
- Lần 3: Trước khi thu hoạch (kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh, dự kiến năng suất).
Trong đó, ít nhất 2 lần kiểm định thứ 2 và thứ 3 phải do người kiểm định đồng ruộng được công nhận thực hiện.
3.1.3. Tiêu chuẩn ruộng giống
3.1.3.1. Cách ly
Ruộng nhân dòng bố mẹ và sản xuất hạt dưa chuột lai F1 phải cách ly tối thiểu với các ruộng dưa chuộc khác theo quy định dưới đây:
a) Bố mẹ: cách 1 500 m.
b) Hạt lai F1: cách 1 000 m.
Trường hợp sản xuất hạt lai F1 bằng cách dùng cách ly và thụ phấn bằng tay thì khoảng cách giữa các ruộng bố và mẹ tối thiểu là 3 m.
3.1.3.2. Độ thuần ruộng giống
Ruộng nhân dòng bố, mẹ và sản xuất hạt dưa chuột lai tại mỗi lần kiểm định phải đạt tối thiểu như quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Độ thuần ruộng giống dưa chuột lai
| Chỉ tiêu | Dòng bố, mẹ | Giống lai |
| 1. Độ thuần bố, % số cây, không nhỏ hơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 319:1998 về hạt giống dưa chuột - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-122:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống nho do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn 10TCN 319:2003 về Hạt giống dưa chuột thụ phấn tự do - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 683:2006 về Giống dưa chuột - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 168:2020 về Dưa chuột dầm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8550:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm định ruộng giống
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 319:1998 về hạt giống dưa chuột - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-122:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống nho do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn 10TCN 319:2003 về Hạt giống dưa chuột thụ phấn tự do - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 683:2006 về Giống dưa chuột - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 168:2020 về Dưa chuột dầm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8814:2011 về Hạt giống dưa chuột lai – Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8814:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
