Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8775:2011 hoàn toàn tương đương với phương pháp EPA METHOD 9132, quy định quy trình xác định coliform tổng số trong nước bằng kỹ thuật màng lọc. Đây là một phương pháp chuẩn hóa quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nước sinh hoạt, nước nguồn và các loại nước khác, giúp phát hiện sớm nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp màng lọc để phát hiện và đếm khuẩn mẫu coliform tổng số trong các nguồn nước khác nhau, bao gồm nước uống, nước mặt, nước ngầm và nước thải đã qua xử lý.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các mẫu nước có mật độ vi sinh vật thấp và độ đục thấp, cho phép kiểm tra thể tích mẫu lớn để tăng độ nhạy của phép thử.
- Giới hạn của phương pháp: Không khuyến khích áp dụng cho các mẫu nước có độ đục cao hoặc chứa nhiều chất lơ lửng vì có thể làm tắc màng lọc hoặc cản trở sự phát triển của các khuẩn lạc đích trên bề mặt màng.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để thực hiện đúng quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu nước trước khi tiến hành phân tích phòng thí nghiệm.
- Bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về kỹ thuật lấy mẫu nước (như các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN 6663 hoặc ISO tương đương) nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu và ngăn ngừa sự nhiễm bẩn thứ cấp.
- Việc áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn là nguyên tắc bắt buộc để đảm bảo tính cập nhật và chính xác của phương pháp đo.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Coliform tổng số (Total Coliforms): Được định nghĩa là nhóm vi khuẩn hình que, Gram âm, không sinh bào tử, hiếu khí hoặc kị khí tùy tiện.
- Khả năng sinh hóa đặc trưng: Nhóm vi khuẩn này có khả năng lên men đường lactose sinh axit và sinh khí (hoặc tạo aldehyde) trong vòng 24 giờ đến 48 giờ ở nhiệt độ nuôi cấy tiêu chuẩn 35 độ C (sai số cho phép là 0,5 độ C).
- Đặc điểm nhận dạng trên môi trường chọn lọc: Trên môi trường m-Endo, các khuẩn lạc coliform tổng số điển hình sẽ có màu đỏ đậm đến đỏ tươi với ánh kim sắc vàng xanh (metallic green sheen) đặc trưng xuất hiện trong vòng 22 đến 24 giờ nuôi cấy.
- Nguyên tắc của kỹ thuật màng lọc (Điều 4)
- Lọc mẫu nước: Một thể tích mẫu nước xác định được lọc qua màng lọc vô trùng có kích thước lỗ trung bình là 0,45 micromet. Kích thước lỗ này đủ nhỏ để giữ lại toàn bộ vi khuẩn coliform trên bề mặt màng lọc.
- Nuôi cấy chọn lọc: Sau khi lọc, màng lọc được đặt trực tiếp lên đĩa môi trường dinh dưỡng chọn lọc (thường là môi trường m-Endo agar hoặc tấm thấm tẩm môi trường lỏng m-Endo). Môi trường này chứa các chất ức chế sự phát triển của vi khuẩn không phải coliform (vi khuẩn Gram dương) và chứa chất chỉ thị để phát hiện khả năng lên men lactose.
- Ủ ấm và phát triển khuẩn lạc: Đĩa nuôi cấy được lật ngược và ủ ở nhiệt độ 35 độ C (sai số 0,5 độ C) trong khoảng thời gian từ 22 đến 24 giờ.
- Đọc kết quả và tính toán: Tiến hành đếm tất cả các khuẩn lạc màu đỏ có ánh kim vàng xanh xuất hiện trên bề mặt màng lọc. Kết quả cuối cùng được tính toán và biểu thị dưới dạng số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên 100 ml mẫu nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH COLIFORM TỔNG SỐ - KỸ THUẬT MÀNG LỌC
Water quality - Total coliform - Membrane-filter technique
Lời nói đầu
TCVN 8775:2011 hoàn toàn tương đương với METHOD 9132 của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA METHOD 9132) với những thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 8775:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng theo phương pháp tương đương có sửa đổi với METHOD 9132 của Cơ quan bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA METHOD 9132). Trong đó phần nội dung tiêu chuẩn được bổ sung và sửa đổi như sau:
Bổ sung thêm tên của các tài liệu viện dẫn trong toàn bộ nội dung tiêu chuẩn để làm rõ thêm thông tin.
Bổ sung thêm chú thích trong 2.2 để giải thích thêm về quy trình làm giàu một bước (trực tiếp).
Bổ sung thêm chú thích trong 7.3.2 để cung cấp thêm thông tin về một số sản phẩm có sẵn trên thị trường có thể áp dụng cho tiêu chuẩn này.
Bỏ Điều 9 vì không có nội dung được đề cập.
Bổ sung thêm tên Hình 1 cho các sơ đồ và chuyển lên Điều 7 theo đúng nội dung được đề cập của quy trình và chỉnh sửa các số tham chiếu bị viện dẫn nhầm.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH COLIFORM TỔNG SỐ - KỸ THUẬT MÀNG LỌC
Water quality - Total coliform - Membrane-filter technique
1.1. Phương pháp này được dùng để xác định số lượng nhóm coliform trong nước thải và nước ngầm.
1.2. Nhóm coliform được phân tích trong qui trình này bao gồm tất cả các vi khuẩn tạo ra khuẩn lạc có ánh kinh vàng-xanh trong 24 h nuôi cấy.
2.1. Một lượng mẫu xác định được lọc qua màng lọc có khả năng giữ lại các vi khuẩn có trong mẫu.
2.2. Trong qui trình làm giàu hai bước, màng lọc có chứa vi khuẩn được đặt lên tấm hấp thụ bão hòa môi trường trytose lauryl, được ủ ở (35 ± 0,5) oC trong 2h. Sau đó, màng lọc được chuyển vào tấm hấp thụ bão hòa môi trường M-Endo hoặc lên đĩa chứa thạch M-Endo và ủ thêm khoảng (21 ± 1)h ở (35 ± 0,5) oC. Sau đó đếm các khuẩn lạc dưới thiết bị phóng đại (kính lúp hoặc kính hiển vi soi nổi) và ước lượng số coliform có trong 100 mL mẫu ban đầu.
CHÚ THÍCH: Trong qui trình làm giàu một bước, màng lọc chứa vi khuẩn được đặt vào trong môi trường nuôi cấy (M-Endo hoặc thạch M-Endo) và được ủ ở (35 ± 0,5) oC trong (23 ± 1) h. Sau đó đếm các khuẩn lạc dưới thiết bị phóng đại (kính lúp hoặc kính hiển vi soi nổi) và ước lượng số coliform có trong 100 mL mẫu ban đầu.
2.3. Các thao tác xử lý chi tiết hơn của phương pháp này được trình bày trong Phương pháp tiêu chuẩn để kiểm tra nước và nước thải và trong Phương pháp vi sinh để quan trắc môi trường [1]
3.1. Clo dư hoặc các halogen khác có thể cản trở hoạt động của vi khuẩn Natri thiosunfat được thêm vào để ngăn ngừa hiện tượng này.
3.2. Những mẫu nước có hàm lượng đồng, kẽm hoặc các kim loại nặng khác cao có thể gây độc cho vi khuẩn. Chỉ nên thêm các chất tạo chelat như axit etylendiamintetraaxetic (EDTA) khi nghi ngờ có kim loại nặng trong mẫu.
3.3. Độ đục của nước do tảo hoặc các cản trở khác có thể dẫn đến lọc không đủ lượng mẫu cần thiết để cho kết quả có ý nghĩa. Kết quả xác định số lượng coliform thấp hơn thực tế có thể do có mặt số lượng lớn loại không phải coliform hoặc chất độc.
3.4. Các mẫu có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao sẽ gây cản trở đến sự phát triển của khuẩn lạc và ảnh hưởng đến việc khuẩn lạc tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7648:2007 về Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6622-1:2009 (ISO 7875 – 1 : 1996/ Cor 1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định chất hoạt động bề mặt - Phần 1: Xác định các chất hoạt động bề mặt anion bằng cách đo chỉ số metylen xanh (MBAS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7648:2007 về Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6622-1:2009 (ISO 7875 – 1 : 1996/ Cor 1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định chất hoạt động bề mặt - Phần 1: Xác định các chất hoạt động bề mặt anion bằng cách đo chỉ số metylen xanh (MBAS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8775:2011 (EPA METHOD 9132) về Chất lượng nước - Xác định coliform tổng số - Kỹ thuật màng lọc
- Số hiệu: TCVN8775:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
