Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8698:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8698:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi đồng thông tin Cat.5, Cat.5e - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng, cấu trúc vật lý và đặc tính truyền dẫn đối với cáp thông tin sợi đồng xoắn đôi phân nhóm 5 (Cat.5) và phân nhóm 5 cải tiến (Cat.5e). Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho việc sản xuất, nhập khẩu, kiểm định chất lượng và triển khai hạ tầng mạng truyền dẫn đồng tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại cáp sợi đồng thông tin xoắn đôi không bọc kim (UTP) và có bọc kim (FTP/STP) thuộc phân nhóm Cat.5 và Cat.5e sử dụng trong mạng viễn thông.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chứng nhận hợp quy, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối thiết bị viễn thông và các đơn vị thiết kế, thi công hạ tầng mạng lưới.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa quốc tế, TCVN 8698:2011 viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau đây. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc cập nhật, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng:
- Các tiêu chuẩn quốc tế của Ủy ban Kỹ thuật Điện quốc tế (IEC) liên quan đến phương pháp thử nghiệm đặc tính cơ lý và điện của cáp truyền thông.
- Các tiêu chuẩn của Hiệp hội Công nghiệp Viễn thông (TIA/EIA) về hệ thống cáp cấu trúc cho các tòa nhà thương mại.
- Các khuyến nghị kỹ thuật từ Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T) về chất lượng đường truyền dẫn đồng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và phương pháp đo kiểm:
- Cáp Cat.5 (Category 5): Loại cáp đồng xoắn đôi có khả năng truyền dẫn tín hiệu với băng thông lên đến 100 MHz, đáp ứng các ứng dụng truyền dữ liệu tốc độ cao như Fast Ethernet.
- Cáp Cat.5e (Category 5 enhanced): Phiên bản cải tiến của cáp Cat.5 với các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt hơn về suy hao và xuyên nhiễu, hỗ trợ truyền dữ liệu tốc độ Gigabit Ethernet (1000 Mbps).
- Suy hao truyền dẫn (Attenuation): Độ suy giảm công suất của tín hiệu khi truyền lan dọc theo chiều dài sợi cáp, được đo bằng đơn vị decibel (dB).
- Xuyên nhiễu đầu gần (NEXT - Near-End Crosstalk): Chỉ số đo lường mức độ nhiễu tín hiệu giữa các cặp dây truyền dẫn với nhau, được đo ở cùng một phía với nguồn phát tín hiệu.
- Xuyên nhiễu đầu xa (FEXT - Far-End Crosstalk): Chỉ số đo lường mức độ nhiễu tín hiệu giữa các cặp dây truyền dẫn được đo ở phía đối diện với nguồn phát.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung về cấu trúc cáp
Quy định chi tiết về cấu tạo vật lý của cáp sợi đồng Cat.5 và Cat.5e nhằm đảm bảo độ bền cơ học và hiệu suất truyền tải tối ưu trong môi trường vận hành thực tế:
- Dây dẫn đồng: Phải được chế tạo từ đồng nguyên chất, dạng sợi đặc (solid), có đường kính danh định đạt chuẩn (thường từ 22 AWG đến 24 AWG) để đảm bảo điện trở một chiều và độ suy hao nằm trong giới hạn cho phép.
- Lớp cách điện: Mỗi sợi dây dẫn đồng phải được bọc một lớp chất cách điện chuyên dụng (như Polyethylene - PE). Lớp cách điện này phải có độ dày đồng đều và được mã hóa màu sắc rõ ràng theo tiêu chuẩn quốc tế để phân biệt các cặp dây xoắn.
- Cấu trúc lõi cáp: Các sợi dây dẫn được xoắn lại với nhau thành từng cặp với bước xoắn được tính toán khoa học nhằm triệt tiêu tối đa hiện tượng xuyên nhiễu giữa các cặp dây kế cận. Các cặp dây sau đó được bện liên kết để tạo thành lõi cáp hoàn chỉnh.
- Vỏ bảo vệ bên ngoài: Vỏ cáp phải được làm từ vật liệu polyme chất lượng cao (như PVC hoặc vật liệu ít khói không halogen - LSZH) có khả năng chống chịu lực căng kéo, chống mài mòn, chịu nhiệt và hạn chế cháy lan hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẠNG VIỄN THÔNG - CÁP SỢI ĐỒNG THÔNG TIN CAT.5, CAT.5E - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Telecommunication network - Cat.5 and Cat.5e communication copper cable - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 8698:2011 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn “ANSI/TIA/EIA-568-B.2.
TCVN 8698:2011 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẠNG VIỄN THÔNG - CÁP SỢI ĐỒNG THÔNG TIN CAT.5, CAT.5E - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Telecommunication network - Cat.5 and Cat.5e communication copper cable - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với cáp thông tin kim loại có lỗi dẫn bằng đồng, cách điện bằng nhựa chuyên dụng trên cơ sở polyethylene.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho các loại cáp đồng thông tin băng rộng loại Cat.5 và Cat.5e loại luồn trong đường ống dẫn và trên cầu cáp, máng cáp trong nhà.
Tiêu chuẩn này là cơ sở cho việc thiết kế, thi công, đánh giá nghiệm thu, chứng nhận hợp chuẩn các loại cáp Cat.5 và Cat.5e.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
[1] TCVN 6613-1-1:2010 Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy. Phần 1: Thử nghiệm dây đơn hoặc cáp đơn cách điện ở trạng thái thẳng đứng.
3.1. Cáp (Cable)
Tổ hợp của một hay nhiều lõi dẫn có bọc cách điện cùng nằm trong một lớp vỏ bọc.
3.2. Cáp xoắn cặp không không bọc chống nhiễu (UTP - Unshielded Twisted Pair Cable)
Cáp xoắn cặp không bọc chống nhiễu (UTP) gồm các dây dẫn đồng có bọc cách điện, hai dây dẫn được xoắn với nhau tạo thành một cặp và các cặp dây dẫn lại được xoắn với nhau để tạo thành cáp UTP.
3.3. Cáp Cat.5 UTP (UTP Category 5 Cable)
Cáp xoắn cặp không bọc chống nhiễu thế hệ thứ năm, có 8 sợi được xoắn thành 4 cặp : Trắng Lam - Lam (Xanh Dương) ; Trắng Cam - Cam ; Trắng Lục - Lục (Xanh lá cây); Trắng Nâu - Nâu.
3.4. Cáp Cat.5e UPT (UTP Category 5e Cable)
Là loại cáp UTP nâng cao không bọc chống nhiễu, hỗ trợ mạng ở tốc độ Gigabit Ethernet (1000 Mbps).
3.5. Cáp Cat.5 ScTP (ScTP Category 5 Cable)
Cáp xoắn cặp có bọc chống nhiễu thế hệ thứ năm, có 8 sợi được xoắn thành 4 cặp : Trắng Lam - Lam (Xanh Dương) ; Trắng Cam - Cam ; Trắng Lục - Lục (Xanh lá cây) ; Trắng Nâu - Nâu.
3.6. Cáp Cat.5e ScTP (ScTP Category 5 Cable)
Là loại cáp ScTP nâng cao có bọc chống nhiễu, hỗ trợ mạng ở tốc độ Gigabit Ethernet (1000 Mbps).
3.7. Suy hao xuyên âm đầu xa cùng mức (Equal level far-end crosstalk loss)
Tỷ số giữa mức tín hiệu không mong muốn do máy phát ở đầu gần gây ra cho đôi dây dẫn cần đo ở đầu xa và mức tín hiệu thu được.
3.8. Suy hao xuyên âm đầu xa (Far-end crosstalk loss)
Tỷ số giữa mức tín hiệu không mong muốn do máy phát ở đầu gần gây ra cho đôi dây dẫn cần đo ở đầu xa và mức tín hiệu phát.
3.9. Suy hao xen/truyền dẫn (Insertion loss)
Suy hao cường độ tín hiệu khi đặt cáp vào giữ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8075:2009 về mạng viễn thông - giao diện V5.2 (dựa trên 2048kbit/s) giữa tổng đài nội hạt và mạng truy nhập
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8236:2009 về Mạng viễn thông - Thiết bị ghép kênh số 34 Mbit/s
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8237:2009 về Mạng viễn thông - Thiết bị ghép kênh số 140 Mbit/s
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8240:2009 về Thiết bị đầu cuối viễn thông - Thiết bị đầu cuối tương tự sử dụng tổ hợp cầm tay nối với mạng điện thoại công cộng (PSTN) - Yêu cầu điện thanh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8696:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi quang vào nhà thuê bao - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11298-1:2016 về Mạng viễn thông - Cáp quang bọc chặt dùng trong nhà - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8075:2009 về mạng viễn thông - giao diện V5.2 (dựa trên 2048kbit/s) giữa tổng đài nội hạt và mạng truy nhập
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8236:2009 về Mạng viễn thông - Thiết bị ghép kênh số 34 Mbit/s
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8237:2009 về Mạng viễn thông - Thiết bị ghép kênh số 140 Mbit/s
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8240:2009 về Thiết bị đầu cuối viễn thông - Thiết bị đầu cuối tương tự sử dụng tổ hợp cầm tay nối với mạng điện thoại công cộng (PSTN) - Yêu cầu điện thanh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-38:2007 (IEC 60068-2-38:1974) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-38: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Z/AD: Thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ/độ ẩm hỗn hợp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14:Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:Thay đổi nhiệt độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1:1998/Amd. 1:1992)về Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6613-1-1:2010 (IEC 60332-1-1 : 2004) về Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 1-1: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với một dây có cách điện hoặc một cáp - Trang thiết bị thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8696:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi quang vào nhà thuê bao - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11298-1:2016 về Mạng viễn thông - Cáp quang bọc chặt dùng trong nhà - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8698:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi đồng thông tin Cat.5, Cat.5e - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8698:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
