Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8236:2009 về Mạng viễn thông - Thiết bị ghép kênh số 34 Mbit/s
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8236:2009 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với thiết bị ghép kênh số hoạt động ở tốc độ truyền dẫn 34 Mbit/s trong mạng lưới viễn thông. Tiêu chuẩn này đóng vai trò đồng bộ hóa công nghệ, đảm bảo chất lượng truyền dẫn và tính tương thích giữa các thiết bị của các nhà khai thác viễn thông khác nhau.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8236:2009 về Mạng viễn thông - Thiết bị ghép kênh số 34 Mbit/s.
- Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị ghép kênh số sử dụng kỹ thuật ghép xen bit dương, thực hiện chức năng ghép 4 luồng tín hiệu số tốc độ 8.448 kbit/s thành một luồng tín hiệu số tốc độ 34.368 kbit/s (thường gọi là luồng 34 Mbit/s) và ngược lại.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, các đơn vị sản xuất, nhập khẩu và kiểm định thiết bị viễn thông tại Việt Nam.
- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ ranh giới kỹ thuật và các loại thiết bị ghép kênh số 34 Mbit/s thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn này khi hoạt động trên mạng viễn thông công cộng và mạng chuyên dùng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế (đặc biệt là các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Quốc tế - ITU-T) được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và áp dụng song song nhằm đảm bảo tính nhất quán về mặt kỹ thuật toàn cầu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành như tốc độ bit danh định, dung sai tần số, cấu trúc khung truyền dẫn, kỹ thuật ghép xen bit, và các hiện tượng ảnh hưởng đến chất lượng truyền dẫn như Jitter và Wander.
- Điều 4: Ký hiệu và chữ viết tắt: Hệ thống hóa các ký hiệu kỹ thuật và các cụm từ viết tắt tiêu chuẩn để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong toàn bộ văn bản.
- Nội dung chi tiết Phần thiết bị và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
- Tốc độ bit và dung sai tần số: Quy định tốc độ bit danh định ở đầu ra của thiết bị ghép kênh là 34.368 kbit/s với dung sai cho phép cực kỳ nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa sai số truyền dẫn và mất đồng bộ hệ thống.
- Đặc tính giao diện điện: Quy định các thông số vật lý và điện học tại các cổng kết nối đầu vào và đầu ra, bao gồm trở kháng danh định, dạng xung truyền dẫn, và suy hao phản hồi đối với giao diện 34 Mbit/s và giao diện 8 Mbit/s.
- Cấu trúc khung truyền dẫn: Chi tiết hóa cách phân bổ các bit trong một khung truyền dẫn 34 Mbit/s, bao gồm từ mã đồng bộ khung (Frame Alignment Signal), các bit chỉ thị chèn, bit chèn và các bit dành riêng cho việc truyền thông tin dịch vụ hoặc cảnh báo.
- Khả năng chống chịu Jitter và Wander: Đưa ra các giới hạn tối đa cho phép đối với hiện tượng trôi pha và dao động pha ở các cổng đầu vào, đồng thời quy định đặc tính truyền đạt Jitter của thiết bị nhằm bảo vệ chất lượng tín hiệu khi đi qua nhiều chặng ghép kênh.
- Chức năng giám sát, phát hiện lỗi và cảnh báo: Yêu cầu thiết bị phải tích hợp hệ thống tự động phát hiện các sự cố nghiêm trọng như mất tín hiệu đầu vào, mất đồng bộ khung, tỷ lệ lỗi bit vượt ngưỡng cho phép, và tự động phát tín hiệu chỉ thị báo động (AIS) đến các thiết bị phía sau để bảo vệ toàn mạng.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 8236:2009 là công cụ kỹ thuật đắc lực giúp các cơ quan quản lý thực hiện công tác đánh giá chứng nhận hợp quy đối với thiết bị viễn thông. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp các nhà mạng tối ưu hóa hiệu năng thiết bị, giảm thiểu sự cố gián đoạn thông tin và nâng cao chất lượng dịch vụ truyền số liệu cung cấp cho khách hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẠNG VIỄN THÔNG - THIẾT BỊ GHÉP KÊNH SỐ 34 MBIT/S
Telecommunication network - 34 Mbit/s Digital Multiplexer Equipment.
Lời nói đầu
TCVN 8236:2009 được xây dựng trên cơ sở chuyển đổi tiêu chuẩn ngành TCN 68-159:1996 “Thiết bị ghép kênh số 34 Mbit/s - Yêu cầu kỹ thuật” của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
TCVN 8236:2009 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận áp dụng Khuyến nghị G.703, G.823, G.742, G.745, G.751, G.753 (2004) của Liên minh Viễn thông Thế giới (ITU-T).
TCVN 8236:2009 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẠNG VIỄN THÔNG - THIẾT BỊ GHÉP KÊNH SỐ 34 MBIT/S
Telecommunication network - 34 Mbit/s Digital Multiplexer Equipment.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị ghép kênh số 34 Mbit/s dùng trên mạng viễn thông.
Tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc thiết kế, khai thác bảo dưỡng và quản lý thiết bị trên mạng viễn thông quốc gia.
ITU-T Recommendation G.703 (11/2001), Physical/electrical characteristics of hierarchical digital interfaces (Các đặc tính điện/vật lý của giao diện số phân cấp).
3.1
Rung pha (jitter)
Những biến đổi nhanh của vị trí xuất hiện bit quanh vị trí chuẩn theo thời gian.
3.2
Chèn (justification)
Quá trình thay đổi tốc độ tín hiệu số phù hợp với tốc độ xung cần thiết khác với tốc độ vốn có của nó mà không làm mất thông tin.
3.3
Mã lưỡng cực mật độ cao bậc 3 (HDB3) (High Density Bipolar of Order 3)
Mã đường truyền, được quy định trong Phụ lục A, Khuyến nghị G.703 của ITU-T.
3.4
Khoảng đơn vị (UI) (Unit Interval)
Khoảng cách danh định về thời gian giữa các thời điểm quan trọng liên tiếp của một tín hiệu đẳng thời
3.5
Tín hiệu chỉ thị cảnh báo (AIS) (Alarm Indication Signal)
Một tín hiệu thay thế tín hiệu lưu lượng bình thường khi có một chỉ thị cảnh báo bảo dưỡng được kích hoạt.
3.6
Điều chế xung mã (PCM) (Pulse Code Modulation)
Một tiến trình trong đó một tín hiệu được lấy mẫu, mỗi mẫu được lượng tử hóa độc lập với các mẫu khác và được chuyển đổi theo phương thức mã hóa thành một tín hiệu số.
Thiết bị ghép kênh bậc 3 có ba loại:
- Thiết bị ghép kênh bậc 3 tốc độ 34 268 kbit/s sử dụng chèn dương.
- Thiết bị ghép kênh bậc 3 tốc độ 34 368 kbit/s sử dụng chèn dương/0/âm.
- Thiết bị ghép kênh số bậc 3 tốc độ 34 368 kbit/s sử dụng chèn dương/0/âm, ghép bởi 4 nhánh 8 448 kbit/s.
4.1.1 Tốc độ bit
Tốc độ bit: 34 368 kbit/s.
Sai số cho phép: ± 2 x 10-5
Mã: HDB3.
4.1.2 Đặc tính tín hiệu tại đầu ra giao diện 34 Mbit/s
Các đặc tính tín hiệu đầu ra được xác định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các đặc tính tín hiệu đầu ra
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8696:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi quang vào nhà thuê bao - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8698:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi đồng thông tin Cat.5, Cat.5e - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11298-1:2016 về Mạng viễn thông - Cáp quang bọc chặt dùng trong nhà - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-159:1996 về thiết bị ghép kênh số 34 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8696:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi quang vào nhà thuê bao - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8698:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi đồng thông tin Cat.5, Cat.5e - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11298-1:2016 về Mạng viễn thông - Cáp quang bọc chặt dùng trong nhà - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8236:2009 về Mạng viễn thông - Thiết bị ghép kênh số 34 Mbit/s
- Số hiệu: TCVN8236:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
