Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8660:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8660:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định kali tổng số là văn bản kỹ thuật quy định quy trình phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng kali tổng số trong đất. Đây là chỉ tiêu cơ bản phục vụ công tác đánh giá độ phì nhiêu của đất, quy hoạch sử dụng đất và đưa ra các khuyến nghị phân bón hợp lý cho cây trồng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số trong các loại đất khác nhau, phục vụ cho mục đích nghiên cứu thổ nhưỡng, đánh giá chất lượng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và các mục đích quản lý môi trường liên quan.
- Phương pháp này được áp dụng cho tất cả các loại đất tự nhiên và đất canh tác, giúp xác định tổng lượng kali tồn tại dưới mọi dạng liên kết hóa học trong cấu trúc đất.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người thực hiện cần phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn khác. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu và xử lý sơ bộ mẫu đất trước khi phân tích, đảm bảo mẫu đất mang tính đại diện và không bị nhiễm bẩn trong quá trình chuẩn bị.
- TCVN 4851 (ISO 3696) quy định về chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích hóa học, yêu cầu sử dụng nước có độ tinh khiết phù hợp (thường là nước cất loại 2 hoặc loại 3) để tránh sai số do tạp chất từ nguồn nước.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn phòng thí nghiệm khi tiếp xúc và sử dụng các hóa chất độc hại, đặc biệt là các axit mạnh có tính ăn mòn cao.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc xác định kali tổng số trong đất theo TCVN 8660:2011 dựa trên các bước kỹ thuật cốt lõi sau:
- Phân hủy mẫu đất: Mẫu đất đã được xử lý sơ bộ và nghiền mịn được phân hủy hoàn toàn bằng cách sử dụng hỗn hợp axit mạnh (thường là axit flohydric - HF kết hợp với axit pecloric - HClO4 hoặc axit sunfuric - H2SO4) để phá vỡ cấu trúc silicat và giải phóng toàn bộ kali vào dung dịch. Một phương pháp thay thế khác là nung chảy mẫu đất với chất chảy thích hợp (như natri cacbonat - Na2CO3) ở nhiệt độ cao, sau đó hòa tan khối nóng chảy bằng axit loãng.
- Đo hàm lượng kali: Hàm lượng kali trong dung dịch sau phân hủy được xác định bằng phương pháp quang kế ngọn lửa (Flame Photometry) hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) tại bước sóng đặc trưng của kali (khoảng 766,5 nm). Cường độ bức xạ hoặc độ hấp thụ ánh sáng tỷ lệ thuận với nồng độ kali có trong dung dịch mẫu, từ đó xác định được hàm lượng kali tổng số.
Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Điều khoản này quy định nghiêm ngặt về chất lượng và cách chuẩn bị các loại hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích:
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong suốt quá trình chuẩn bị dung dịch và pha loãng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương theo quy định.
- Các axit chuyên dụng: Axit flohydric (HF) nồng độ đậm đặc, axit pecloric (HClO4) đậm đặc hoặc axit clohydric (HCl) loãng dùng để hòa tan và xử lý mẫu đất.
- Dung dịch tiêu chuẩn Kali (K): Chuẩn bị dung dịch kali gốc có nồng độ chính xác (ví dụ: 1000 mg/l) từ muối kali clorua (KCl) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định. Từ dung dịch gốc này, tiến hành pha loãng thành các dung dịch tiêu chuẩn làm việc có nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn (đồ thị chuẩn) phục vụ cho việc tính toán kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI TỔNG SỐ
Soil quality - Method for determination of total potasium
Lời nói đầu
TCVN 8660 : 2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 371 - 99 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8660 : 2011 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI TỔNG SỐ
Soil quality - Method for determination of total potassium
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số trong các mẫu đất.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1), Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng đất - Xử lí sơ bộ đất để phân tích hóa lý.
Dùng hỗn hợp axit flohydric và axit pecloric để phá mẫu, chuyển các dạng kali trong đất về dạng hòa tan trong dung dịch. Xác định hàm lượng kali trong dung dịch bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa hoặc quang phổ phát xạ.
4.1 Hóa chất
Khi phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1.1 Axit pecloric (HClO4) 70 %;
4.1.2 Axit flohydric (HF);
4.1.3 Axit clohydric (HCl) 37%
4.2 Các dung dịch thuốc thử
4.2.1 Dung dịch axit clohydric 6 mol/l
Pha loãng 4,3 ml axit clohydric (4.1.3) vào bình định mức 100 ml và thêm nước đến 100 ml.
4.2.2 Dung dịch gốc kali 1000 mg/l có sẵn trên thị trường.
4.2.3 Dung dịch chuẩn kali 200 mg/l pha từ dung dịch gốc kali (4.2.2)
Dùng pipet lấy 20,0 ml dung dịch gốc kali (4.2.2) vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 1 ml axit nitric và thêm nước đến vạch mức. Lắc đều.
4.2.4 Thang chuẩn kali:
Chuẩn bị sáu bình định mức dung tích 100 ml có đánh số thự tự từ 0 đến 5. Dùng pipet lần lượt hút dung dịch chuẩn kali (4.2.3) vào các bình theo thể tích ghi trong bảng sau và thêm nước đến vạch mức. Lắc đều.
| Số thứ tự | 0 | 1 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8662:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định kali dễ tiêu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8661:2011 về Chất lượng đất - Xác định phospho dễ tiêu - Phương pháp Olsen
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8569:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi - Phương pháp dùng amoni axetat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8568:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định dung lượng cation trao đổi (CEC) - Phương pháp dùng amoni axetat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8567:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định thành phần cấp hạt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6134:2009 (EPA Method 8321A) về Chất lượng đất - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao/nhiệt phun/ khối phổ (HPLC/TS/MS) hoặc Detector cực tím (UV) để xác định hợp chất không bay hơi có thể chiết trong dung môi
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8662:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định kali dễ tiêu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8661:2011 về Chất lượng đất - Xác định phospho dễ tiêu - Phương pháp Olsen
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8569:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi - Phương pháp dùng amoni axetat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8568:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định dung lượng cation trao đổi (CEC) - Phương pháp dùng amoni axetat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8567:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định thành phần cấp hạt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6134:2009 (EPA Method 8321A) về Chất lượng đất - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao/nhiệt phun/ khối phổ (HPLC/TS/MS) hoặc Detector cực tím (UV) để xác định hợp chất không bay hơi có thể chiết trong dung môi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8660:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định kali tổng số
- Số hiệu: TCVN8660:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
